Chứng khoán sáng 12/1: Cổ phiếu bất động sản đồng loạt nằm sàn

12:16 | 12/01/2022

Kết thúc phiên sáng 12/1, VN-Index giảm 16,58 điểm (1,11%) còn 1.475,73 điểm, HNX-Index giảm 13,31 điểm (2,76%) xuống 468,3 điểm, UPCoM-Index giảm 1,69 điểm (1,48%) còn 112,85 điểm.

chung khoan sang 121 co phieu bat dong san dong loat nam san

Thị trường biến động tiêu cực hơn về cuối phiên sáng. VN-Index có thời điểm mất hơn 25 điểm nhưng lực cầu nâng đỡ xuất hiện sau đó đã giúp chỉ số hiện còn giảm gần 17 điểm.

Áp lực bán tháo diện rộng khiến toàn bộ các chỉ số chính đổ dốc về cuối phiên. Toàn thị trường ghi nhận 804 mã giảm, 205 mã tăng và 120 mã đứng giá tham chiếu. Lực cầu đối ứng xuất hiện cuối phiên giúp cũng không thể giúp thị trường cân bằng trở lại, áp lực xả thắng thế và VN-Index đã đánh mất mốc hỗ trợ quan trọng tại 1.480 điểm.

VN-Index đỏ lửa 3 phiên liên tiếp thanh khoản lên cao cho thấy tâm lý giao dịch bi quan của nhà đầu tư. Giá trị giao dịch toàn thị trường được đẩy lên hơn 29.126 tỷ đồng, tương đương hơn gần 956 triệu cổ phiếu được giao dịch. Trong đó riêng sàn HOSE ghi nhận thanh khoản gần 23.800 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với phiên trước đó.

Trong rổ VN30, 19 mã đóng cửa dưới mốc tham chiếu, trong đó các mã giảm sâu nhất phải kể đến như POW (-4,3%), VRE (-3,7%), GVR (-3,3%), KDH (-3%), NVL (-2,2%),... 

Quan sát cho thấy, nhóm bất động sản và xây dựng vật liệu vẫn tác nhân chính khiến thị trường chịu áp lực điều chỉnh trong phiên sáng nay. Riêng nhóm này đã lấy đi hơn 11 điểm của VN-Index. Diễn biến tiêu cực cũng phủ bóng lên hầu hết các ngành còn lại.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950