Chứng khoán sáng 13/5: Cổ phiếu dòng thép giao dịch phân hóa

12:02 | 13/05/2021

Kết thúc phiên sáng 13/5, VN-Index tăng 3,71 điểm (0,29%) lên 1.272,8 điểm, HNX-Index tăng 1,09% lên 285,4 điểm, UPCoM-Index tăng 0,32% lên 81,97 điểm. 

chung khoan sang 135 co phieu dong thep giao dich phan hoa

Chỉ số hồi phục vào nửa cuối phiên sáng nhờ giao dịch tích cực của CTG, NVL, VPB, BID, EIB và ACB. Chiều ngược lại, VIC, VNM và VHM giao dịch dưới mốc tham chiếu, kìm hãm đà tăng điểm của chỉ số.

Ghi nhận tại các nhóm ngành, cổ phiếu dòng thép giao dịch phân hóa với TLH, HSG, NKG giao dịch tích cực. Đặc biệt, SMC kết phiên sáng tăng trần lên 42.300 đồng/cp. Ở chiều ngược lại POM, VGS và TVN giao dịch dưới mốc tham chiếu.

Cổ phiếu dầu khí cũng thu hẹp đà tăng về cuối phiên. Trong khi, PVO, PLX, OIL và PVS vẫn duy trì được sắc xanh thì PVD, TDG chịu áp lực điều chỉnh và chìm trong sắc đỏ.

Về độ rộng của thị trường, sàn HOSE sáng nay có 196 mã tăng giá, trong khi có 200 mã giảm giá và 52 mã đứng giá tham chiếu. Ngược lại, sàn HNX có 83 mã tăng giá, thấp hơn so với 94 mã giảm giá và 58 mã đứng giá tham chiếu. Thị trường UPCoM có 101 mã tăng giá, áp đảo so với 77 mã giảm giá và 64 mã đứng giá tham chiếu.

Thanh khoản phiên sáng nay cải thiện so với phiên trước đó với khối lượng giao dịch đạt hơn 524,8 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 14.599,28 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên sàn HOSE sáng nay đạt 11.664,26 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400