Chứng khoán sáng 19/2: Thị trường thiếu đột phá, VN-Index giằng co quanh tham chiếu

13:07 | 19/02/2020

Thị trường mở cửa phiên giao dịch sáng 19/2 tương đối lạc quan. Mặc dù vậy, từ sau 10h, giao dịch không có nhiều đột phá. Tâm lý nhà đầu tư đã bắt đầu chùng xuống do e ngại những biến động phiên đáo hạn hợp đồng tương lai tháng 2 sẽ đến vào ngày mai.

chung khoan sang 192 thi truong chua co dot pha vn index giang co quanh tham chieu Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/2
chung khoan sang 192 thi truong chua co dot pha vn index giang co quanh tham chieu Chứng khoán chiều 18/2: VN-Index “liêu xiêu” khi VIC tiếp tục điều chỉnh sâu
chung khoan sang 192 thi truong chua co dot pha vn index giang co quanh tham chieu

Đóng cửa phiên giao dịch sáng, VN-Index giảm 0,68 điểm (-0,07%), xuống 927,25 điểm. Thanh khoản trong phiên sáng đạt 2.025 tỷ đồng, tương đương với phiên sáng qua.

Về diễn biến nhóm ngành, khác với sáng qua, phiên giao dịch sáng nay có sự phân hóa tương đối rõ nét ở nhóm cổ phiếu ngân hàng. Các mã ngân hàng tăng mạnh từ đầu năm đến nay như CTG, VPB vẫn là những điểm sáng khi giao dịch tích cực và giữ được đà tăng giá.

Cụ thể, CTG tăng 1,12%; VPB tăng 1,28%. Trong khi đó, 7/9 mã cổ phiếu ngân hàng còn lại đều chìm trong sắc đỏ như BID, VCB, MBB, STB...

Cổ phiếu nhóm ngành hàng công nghệ, bán lẻ như FPT, MWG cũng giao dịch kém tích cực và giảm điểm. Riêng cổ phiếu PNJ do tác động từ giá vàng tăng đã tăng giá khá mạnh 0,96%.

Ở chiều tích cực, trong số các cổ phiếu trụ tăng giá đáng chú ý có VIC, VNM. Trong phiên giao dịch sáng nay, đã có thời điểm VIC tăng vọt lên trên 2,5% nhờ lực cầu bắt đáy sau chuỗi 3 phiên giảm giá đột ngột vừa qua. Tuy nhiên, hết giờ giao dịch sáng, VIC chỉ còn tăng nhẹ 0,1%.

Giao dịch của hợp đồng tương lai tháng 2 cũng khá tích cực trong phiên sáng nay khi rút ngắn chênh lệch với chỉ số VN30 xuống còn 3,45 điểm từ mức 5,6 điểm cuối phiên hôm qua. Thanh khoản hợp đồng tháng 2 đạt 48.013 hợp đồng, ở mức ngang bằng so với phiên sáng qua.

Ngọc Lan

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600