Chứng khoán sáng 25/6: Dao động trong biên độ hẹp

12:44 | 25/06/2021

Kết thúc phiên sáng, VN-Index tăng nhẹ 0,93 điểm (+0,07%) lên 1.380,65 điểm; HNX-Index giảm 0,42 điểm (-0,13%), xuống 314,66 điểm trong khi UpCoM-Index giảm 0,6 điểm (-0,67%), xuống 89,08 điểm.

Hợp đồng tương lai TPCP 10 năm sẽ khai trương vào ngày 28/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/6

Cụ thể, trên sàn HOSE có 148 mã tăng và 218 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 346 triệu đơn vị, giá trị hơn 10.407 tỷ đồng, tăng 4,14% về khối lượng và 6% về giá trị so với phiên sáng hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 52,35 triệu đơn vị, giá trị hơn 1.067 tỷ đồng.

Trên sàn HNX, có 61 mã tăng và 105 mã giảm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 52 triệu đơn vị, giá trị 1.269 tỷ đồng. Giao dịch thoả thuận có thêm 0,22 triệu đơn vị, giá trị 11,12 tỷ đồng.

Còn trên sàn UpCoM, tổng khối lượng khớp lệnh đạt 54,2 triệu đơn vị, giá trị 601,1 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,75 triệu đơn vị, giá trị 98,7 tỷ đồng.

Sáng nay, sau khi giảm điểm vào giữa phiên, chỉ số VN-Index đã hồi phục và dao động trong biên độ hẹp khi khối lượng giao dịch chưa được cải thiện.

Nâng đỡ cho thị trường sáng nay phải kể đến nhóm chứng khoán khi kết thúc phiên giao dịch tăng mạnh nhất thị trường. Trong đó, các cổ phiếu lớn như SSI tăng 2,8%, VND tăng 1,4%... và giữ vững được đà tăng trong suốt phiên sáng.

Bên cạnh đó, một số mã bluechip cũng tăng tốt, góp phần nâng đỡ cho thị trường như PDR tăng 6,1%, NVL tăng mạnh 3,7%...

Theo đánh giá của giới phân tích, trong giai đoạn thiếu thông tin hỗ trợ như hiện nay thì trạng thái lực cầu suy yếu và lực cung tiềm ẩn sẽ vẫn đang hiện hữu.

BSC cho rằng, với xu hướng giao dịch giằng co cùng sự suy yếu của thanh khoản, VN-Index có thể tiếp duy trì xu hướng vận động ngắn hạn trong vùng 1.360-1.380 điểm.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.869 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.850
58.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.850
58.550
Vàng SJC 5c
57.850
58.570
Vàng nhẫn 9999
51.400
52.100
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.800