Hợp đồng tương lai TPCP 10 năm sẽ khai trương vào ngày 28/6

09:35 | 25/06/2021

Ngày 28/6 tới đây, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) sẽ chính thức đưa sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ (TPCP) kỳ hạn 10 năm vào giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh.

hop dong tuong lai tpcp 10 nam se khai truong vao ngay 286
Ảnh minh họa

Đây là sản phẩm thứ ba trên thị trường chứng khoán phái sinh, sau hai sản phẩm đầu tiên là hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai TPCP 5 năm.

Việc khai trương hợp đồng tương lai TPCP 10 năm sẽ tiếp tục góp phần đa dạng hoá sản phẩm giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh, đồng thời được kỳ vọng là sản phẩm phòng vệ rủi ro hiệu quả cho thị trường TPCP.

Sản phẩm hợp đồng tương lai TPCP kỳ hạn 10 năm có tài sản cơ sở là TPCP giả định có kỳ hạn 10 năm, mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 5,0%/năm, trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khi đáo hạn.

“Việc lựa chọn TPCP kỳ hạn 10 năm làm tài sản cơ sở cho hợp đồng tương lai TPCP đã được cân nhắc, tính toán dựa trên tính thanh khoản cũng như tỷ trọng của loại kỳ hạn này trong cơ cấu kỳ hạn phát hành trên thị trường giao ngay”, HNX cho biết.

Theo thống kê của HNX, TPCP kỳ hạn 10 năm chiếm tỷ trọng lớn không chỉ về mặt khối lượng phát hành (trong các trái phiếu kỳ hạn phát hành dài) trên thị trường sơ cấp mà còn về khối lượng giao dịch trên thị trường thứ cấp.

Với việc bổ sung đối tượng được phép giao dịch hợp đồng tương lai TPCP 10 năm, ngoài các nhà đầu tư tổ chức còn có các nhà đầu tư cá nhân chuyên nghiệp, việc triển khai sản phẩm hợp đồng tương lai TPCP kỳ hạn 10 năm được kỳ vọng sẽ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trên thị trường.

Hệ thống các thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh từ 7 CTCK thành viên khi mới khai trương thị trường chứng khoán phái sinh, đến nay đã có 22 CTCK thành viên. Các CTCK thành viên này đều có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 900 tỷ đồng trở lên.

Đến nay, các quy định pháp lý, hệ thống giao dịch, bù trừ thanh toán đã được hoàn thành để có thể đảm bảo thị trường vận hành thông suốt, an toàn, và sẵn sàng giao dịch sản phẩm mới.

Có thể thấy, thị trường chứng khoán phái sinh sau gần 4 năm đi vào hoạt động, đã có sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô thị trường và quy mô thanh khoản.

Khối lượng giao dịch trung bình từ 10.954 hợp đồng/phiên (năm 2017) lên 158.390 hợp đồng/phiên (2020), thu hút sự quan tâm mạnh mẽ của nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.

Thị trường thể hiện ngày càng mạnh mẽ vai trò là công cụ phòng ngừa rủi ro và kênh đầu tư hiệu quả, góp phần tích cực vào sự ổn định và phát triển thị trường chứng khoán cơ sở.

“Việc nghiên cứu xây dựng và bổ sung sản phẩm mới cho thị trường là nỗ lực của HNX, VSD, các thành viên thị trường để phát triển thị trường theo lộ trình và đáp ứng nhu cầu của công chúng đầu tư”, HNX cho hay.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800