Chứng khoán sáng 26/9: Thị trường sáng đầu tuần lao dốc

12:09 | 26/09/2022

Kết thúc phiên giao dịch sáng 26/9,VN-Index giảm 29,64 điểm (2,46%) xuống 1.173,64 điểm, HNX-Index giảm 8,15 điểm (3,08%) xuống 256,29 điểm, UPCoM-Index giảm 1,64 điểm (1,85%) xuống 86,95 điểm.  

chung khoan sang 269 nhom ngan hang va bat dong san khien thi truong lao doc

Đà giảm của thị trường suy yếu về cuối phiên giao dịch sáng. Thanh khoản tiếp tục tăng cao, giá trị giao dịch đạt 8.440 tỷ đồng. Ngành ngân hàng và bất động sản tiếp tục diễn biến tiêu cực, là lực đẩy chính khiến thị trường lao dốc.

Bộ đôi cổ phiếu DXG và DXS của "nhà" Đất Xanh đồng loạt sàn. Mã DXG cũng lọt top bán ròng mạnh nhất của khối ngoại trong phiên sáng nay.

Trong ngành bất động sản còn có cổ phiếu BCM cũng giảm sàn về 88.100 đồng/cp cùng thanh khoản tăng cao. Trước đó, mã này đã có gần 3 tháng liên tục khởi sắc, tăng 66% thị giá.

Bên cạnh đó, dòng dịch vụ tài chính giao dịch không mấy khởi sắc. Cổ phiếu các công ty chứng khoán giảm mạnh như VCI, CTS, VND, MBS, SSI, HCM...

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750