Chứng quyền có bảo đảm gia tăng tính thanh khoản

17:41 | 06/07/2020

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) đã tổ chức chương trình tổng kết hoạt động của Chứng quyền có có bảo đảm (CW) sau 1 năm giao dịch.

Theo đó, CW đã có tác động tích cực lên thị trường cổ phiếu, góp phần gia tăng thanh khoản cho các cổ phiếu cơ sở. Tại buổi họp báo, đại diện UBKNN, HOSE và các tổ chức phát hành đã có đánh giá tổng kết về công tác phát hành, tình hình giao dịch, những phản hồi từ thị trường đối với sản phẩm CW. Ngoài ra, các đơn vị cũng đã có những kiến nghị hoàn thiện về khung pháp lý, định hướng phát triển sản phẩm trong thời gian tới.

chung quyen co bao dam gia tang tinh thanh khoan

Tính đến ngày 29/5/2020, đã có 134 mã CW được chào bán và niêm yết trên HOSE do 8 CTCK phát hành ứng với tổng khối lượng chào bán là 410,2 triệu chứng quyền. Sau 11 tháng triển khai tổng khối lượng giao dịch CW đạt trên 990,32 triệu CW tương ứng tổng giá trị giao dịch đạt trên 1.481 tỷ đồng. Trong đó, khối lượng giao dịch cao nhất là vào tháng 5/2020 (15,92 triệu CW) và giá trị giao dịch CW đạt cao nhất vào tháng 11/2019 (221,1 tỷ đồng).

Theo các chuyên gia nhận định, thị trường CW phát triển khá nhanh từ lúc mới thành lập cho đến nay, tuy nhiên vì là sản phẩm mới nên cần thêm thời gian để sản phẩm đi sâu hơn vào công chúng đầu tư. Trong thời gian tới, các cơ quan quản lý đang cải thiện, nghiên cứu các giải pháp để phát triển sâu cho thị trường CW như cải thiện thủ tục phát hành, mở rộng danh mục CKCS để phát hành CW, các CW trên chỉ số, và thực hiện theo lộ trình về việc có chứng quyền bán, thay vì chỉ chứng quyền mua như hiện nay.

Ông Hoàng Phú Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh Chứng khoán, UBCKNN chia sẻ, Luật chứng khoán 2019 đã được Quốc Hội thông qua tháng 11/2019. Hiện UBCK NN đang gấp rút hoàn thiện các văn bản, Nghị Định chi tiết, Thông tư hướng dẫn thi thành, trong đó CW là sản phẩm đầu tư trên thị trường và triển khai thời gian tới.

Hiện UBCKNN thực hiện 2 nhóm giải pháp chủ yếu là hoàn thiện thể chế, cụ thể là Thông tư 107. Thông tư này tiếp tục có giá trị và cải thiện, bổ sung, sửa đổi tiếp các nội dung còn bất cập, đặc biệt trong giai đoạn phát hành sẽ theo hướng giảm thiểu thủ tục và thời gian chấp thuận chào bán và niêm yết. Thứ 2, là đa dạng hoá sản phẩm, dự kiến mở rộng danh mục CKCS thay vì chỉ dựa trên rổ VN30. Về Chứng quyền bán, khi gói thầu của hệ thống mới đưa vào sử dụng, hệ thống vay và cho vay chứng khoán được áp dụng đại trà thì vấn đề phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền bán hoàn toàn khả thi. 

Bàn về vấn đề này, ông Trịnh Hoài Giang, Tổng Giám đốc Công ty CP Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HSC) cho rằng, CW đang được vận hành tốt và nhiều nhà đầu tư quan tâm tới sản phẩm. Việc giới thiệu CW trên thị trường Việt Nam bước đầu là thực hiện thành công, với khung pháp lý hoạt động hiệu quả, an toàn, có thể kiếm tiền trên thị trường này dù thời gian qua, thị trường biến động tiêu cực với chứng quyền mua.

"Tuy nhiên, thời gian tới cần cải thiện thủ tục phát hành để nhanh hơn, bởi hiện nay mỗi lần phát hành vài ba chục mã, với thủ tục như hiện nay khá phiền hà, chi phí cao. Ngoài ra, một số việc phát hành thì có thể kèm luôn niêm yết, không cần IPO vì CW không phải Cổ phiếu. Kế hoạch của HSC là phát hành lên 100 mã CW nếu thị trường tốt, khi đó, nhu cầu của công ty là các thủ tục cần phải được làm nhanh hơn. Đồng thời, mong đợi danh mục cổ phiếu cơ sở được mở rộng ra, còn như hiện nay đang hạn chế. Muốn phát hành chứng quyền dựa trên chỉ số, chẳng hạn VN30 là chỉ số tốt để phát hành, hoặc các chỉ số mới như Diamond, VN Lead…không phải lo ngại về thanh khoản" - ông Giang nêu ý kiến.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000