Cơ hội đầu tư 45 tỷ USD phát triển bền vững cho khu vực tư nhân

12:28 | 05/02/2020

Báo cáo Cơ hội 2030: Bản đồ đầu tư theo các mục tiêu phát triển bền vững do Ngân hàng Standard Chartered vừa công bố, Việt Nam mang đến cho khu vực tư nhân cơ hội đầu tư 45,8 tỷ USD vào các mục tiêu phát triển bền vững.

Theo Báo cáo này, khu vực tư nhân hiện đang đứng trước cơ hội đầu tư gần 10 nghìn tỷ USD (con số chính xác là 9.668 tỷ USD) vào các thị trường mới nổi nhằm thúc đẩy quá trình hiện thực hóa các Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc.

Nghiên cứu chỉ ra những cơ hội trong đó khu vực tư nhân có thể đóng góp vào 3 mục tiêu liên quan đến cơ sở hạ tầng từ nay cho đến năm 2030. Đó là mục tiêu phát triển bền vững 6: Nước sạch và vệ sinh; mục tiêu phát triển bền vững 7: Năng lượng sạch với giá thành hợp lý; và mục tiêu phát triển bền vững 9: Công nghiệp, Sáng tạo và Phát triển hạ tầng ở các thị trường mới nổi.

Trong đó, Việt Nam mang đến cơ hội đầu tư 45,8 tỷ USD và những cơ hội đầu tư có tiềm năng lớn nhất theo định hướng mục tiêu phát triển bền vững tập trung ở lĩnh vực hạ tầng giao thông và phổ cập kết nối số - những trụ cột chính trong mục tiêu phát triển bền vững 9.

Báo cáo chỉ ra rằng, để đạt được mục tiêu phổ cập kết nối số – tính theo tỉ lệ sử dụng dịch vụ điện thoại di động và kết nối Internet - sẽ cần 24,4 tỷ USD vốn đầu tư tư nhân từ nay đến năm 2030. Trong khi đó để cải thiện đáng kể hạ tầng giao thông tại Việt Nam sẽ cần 20,1 tỷ USD vốn đầu tư từ khu vực tư nhân.

Ông Nirukt Sapru, Tổng Giám đốc Việt Nam và nhóm 5 nước ASEAN và Nam Á, Ngân hàng Standard Chartered, chia sẻ: “Báo cáo Cơ hội 2030 đưa ra định hướng quan trọng về những cơ hội đầu tư theo mục tiêu phát triển bền vững, giúp các nhà đầu tư đến từ lĩnh vực tư nhân đang tìm kiếm cơ hội tạo ra những tác động đầu tư tích cực và cải thiện cuộc sống của hàng triệu người trong thập kỷ tới”.

Báo cáo Cơ hội 2030: Cơ hội đầu tư để đạt được mục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam, theo từng lĩnh vực:

 

Mục tiêu Phát triển Bền vững 6:

Nước sạch và Hệ thống vệ sinh

Mục tiêu Phát triển

Bền vững 7:

Năng lượng sạch với giá thành hợp lý

Mục tiêu Phát triển Bền vững 9: Công nghiệp, Sáng tạo, và Phát triển hạ tầng

Lĩnh vực

Tài nguyên nước và vệ sinh

Năng lượng

Giao thông

Kết nối số

Tình trạng hiện tại

89% người dân tiếp cận với nước sạch và các điều kiện vệ sinh

100% tiếp cận với nguồn  điện sinh hoạt

Chỉ số hiệu suất hậu cần (LPI) của cơ sở hạ tầng là 3.01

Tỷ lệ tiếp cận kỹ thuật số đạt 76%

Mục tiêu đến năm 2030

100% người dân tiếp cận với nước sạch và các điều kiện vệ sinh

100% người dân tiếp cận với nguồn điện sinh hoạt

Chỉ số hiệu suất hậu cần (LPI) của cơ sở hạ tầng là 3.46

Tỷ lệ tiếp cận kỹ thuật số đạt 100%

Tổng vốn đầu tư đến năm 2030

13,1 tỷ USD

N/A

57,3 tỷ USD

40,7 tỷ USD

Cơ hội đầu tư tiềm năng từ khu vực tư nhân

1,3 tỷ USD

N/A

20,1 tỷ USD

24,4 tỷ USD

Việt Nam đã có sự tiếp cận rộng rãi với các nguồn năng lượng, do đó cơ hội đầu tư để đạt được mục tiêu này không được đưa vào con số đầu tư tổng thể. Tuy nhiên, với một nền kinh tế đang phát triển, Việt Nam sẽ cần tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực năng lượng sạch với giá thành hợp lý để duy trì khả năng tiếp cận một cách bền vững.

Báo cáo này của Standard Chartered là một nghiên cứu kinh tế vĩ mô dựa trên dữ liệu toàn cầu và sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp, định chế tài chính và các bên liên quan cái nhìn tổng quan về những lĩnh vực đầu tư đem lại tác động hiệu quả nhất.

Báo cáo xem xét 15 nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới và ước tính cơ hội đầu tư tiềm năng dành cho khu vực tư nhân để đóng góp vào ba trong số các mục tiêu phát triển bền vững (bao gồm các mục tiêu 6, 7 và 9) – đây là các mục tiêu có độ sẵn sàng cao nhất ở khía cạnh thu hút đầu tư. Trong mục tiêu phát triển bền vững này, báo cáo tập trung vào bốn khía cạnh – nước sạch và vệ sinh; năng lượng; viễn thông (kết nối số); và hạ tầng giao thông. Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo báo cáo đầy đủ và phương pháp thực hiện.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400