Co-opBank: Cần có năng lực tài chính và quy mô đủ mạnh

08:37 | 14/04/2022

Chủ tịch HĐQT Co-opBank, Nguyễn Quốc Cường đề nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét, cấp bổ sung thêm vốn điều lệ từ 3.000 - 5.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2022-2026; Giảm 50% mức thuế hiện hành áp dụng đối với Co-opBank và các QTDND do đây là loại hình TCTD hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là tương trợ giúp đỡ thành viên; đồng thời tạo điều kiện cơ cấu lại hệ thống QTDND.

Gần 30 năm hoạt động, hệ thống tín dụng là hợp tác xã (HTX) bao gồm Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) với 32 chi nhánh, gần 70 phòng giao dịch, khoảng 1.200 QTDND đang phục vụ hỗ trợ trên 1,6 triệu thành viên chủ yếu khu vực nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt vùng sâu, vùng xa nơi khó khăn được tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng chuyển dịch cơ cấu kinh tế; xóa đói giảm nghèo, hạn chế tín dụng đen, góp phần hỗ trợ, khắc phục khó khăn do dịch bệnh Covid-19. Tuy nhiên, để hệ thống QTDND tiếp tục ổn định và phát triển, đồng thời thúc đẩy khu vực kinh tế tập thể, việc nâng cao năng lực tài chính, quy mô cũng như hoàn thiện hành lang pháp lý cho Co-opBank - Ngân hàng của các QTDND lúc này trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết.

“Bà đỡ” cho hệ thống QTDND ổn định và phát triển

Chủ tịch HĐQT Co-opBank Nguyễn Quốc Cường cho biết, Co-opBank ngày càng khẳng định rõ vai trò là ngân hàng đầu mối của tất cả các QTDND theo đúng mục tiêu tôn chỉ đề ra.

Co-opBank đã thực hiện tốt công tác điều hòa vốn, linh hoạt hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống QTDND. Đây là một hoạt động trọng tâm của Co-opBank với định hướng xuyên suốt ưu tiên đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn gửi, vốn dư thừa và vay vốn hoạt động của các QTDND, đáp ứng mục đích hoạt động của các QTDND là huy động vốn và cho vay tại chỗ. Đặc biệt trong thời gian vừa qua, với các QTDND mất thanh khoản, Co-opBank đã xem xét, cho vay hỗ trợ xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản giúp cho nhiều QTDND vượt qua khó khăn, dần ổn định phát triển trở lại, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống QTDND.

co opbank can co nang luc tai chinh va quy mo du manh
Co-opBank ngày càng khẳng định rõ vai trò là ngân hàng đầu mối của tất cả các QTDND

Vai trò đầu mối và liên kết hệ thống ngày càng rõ thông qua việc Co-opBank là ngân hàng đầu mối cung cấp dịch vụ thanh toán và các sản phẩm, dịch vụ và hỗ trợ các QTDND từng bước chuyển đổi số; là đầu mối hỗ trợ công tác đào tạo cho hệ thống QTDND, chuyển giao công nghệ và sản phẩm dịch vụ cho các QTDND.

Đặc biệt, Co-opBank đã quản lý phát huy hiệu quả của Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống QTDND. Đây là một thiết chế có tính chất quan trọng - một công cụ để giúp cho các QTDND và Co-opBank có thể hoạt động an toàn. Thời gian vừa qua, Co-opBank đã chủ động sử dụng Quỹ bảo toàn ứng phó với các tình huống cấp bách xảy ra một cách nhanh nhất, kịp thời nhất.

Co-opBank cũng đã phát huy vai trò là công cụ hữu hiệu của NHNN trong việc triển khai các hoạt động kiểm tra, giám sát đối với QTDND; tham gia hỗ trợ xử lý đối với các QTDND yếu kém. Trong thời gian vừa qua, Co-opBank đã cử gần 100 cán bộ làm việc trong Ban kiểm soát đặc biệt hoặc tham gia điều hành các QTDND yếu kém, hỗ trợ các QTDND dần ổn định trở lại hoạt động hoặc vượt qua khó khăn.

Những nỗ lực của Co-opBank trong thời gian qua đã góp phần đưa hệ thống QTDND ngày càng vững mạnh về năng lực tài chính, chất lượng cán bộ và trình độ quản lý. Trong đó, vốn điều lệ đạt gần 7.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 160 ngàn tỷ đồng, huy động vốn đạt gần 150 ngàn tỷ đồng, cho vay thành viên đạt trên 110 ngàn tỷ đồng, nợ xấu dưới 1% tổng dư nợ. 1.187 QTDND đang hoạt động góp phần cung ứng tín dụng phục vụ cho phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo, hạn chế tín dụng đen…

Cùng với việc thực hiện trách nhiệm của ngân hàng đầu mối đối với hệ thống, Co-opBank cũng đã tập trung thực hiện phương án tái cơ cấu và đã đạt được những kết quả khả quan. Năng lực tài chính được lành mạnh hóa, tuân thủ các giới hạn tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng theo đúng quy định. Tổng tài sản tăng đều qua các năm, kết quả kinh doanh đạt và vượt kế hoạch đề ra, thực hiện tốt công tác tiết kiệm chống lãng phí. Đặc biệt là quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu đạt kết quả tốt. Co-opBank cũng đã triển khai quyết liệt các biện pháp xử lý nợ xấu duy trì thì tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trên tổng dư nợ.

Phát huy vai trò ngân hàng đầu mối

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực để thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm của ngân hàng đầu mối đối với hệ thống QTDND, nhưng Chủ tịch HĐQT Co-opBank Nguyễn Quốc Cường cho biết, ngân hàng vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình. Đó là năng lực tài chính còn hạn chế (vốn điều lệ quá thấp, mới có 3.030 tỷ đồng - tương đương mức tối thiểu theo quy định), hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở vật chất còn hạn chế, nguồn nhân lực còn phải bổ sung. Các khoản cho vay hiện nay đối với QTDND đều không có tài sản bảo đảm, trong khi cơ chế dự phòng chi trả, hỗ trợ xử lý các khoản cho vay đối với các QTDND yếu kém cũng như xử lý các khoản nợ tồn đọng đã cho vay để hỗ trợ chi trả và cho vay đặc biệt chưa có. Mạng lưới chi nhánh Co-opBank mới có tại 30 tỉnh, thành phố nhưng thực hiện nhiệm vụ điều hòa vốn, hỗ trợ kiểm tra giám sát cho gần 1.200 QTDND trên địa bàn 58 tỉnh, thành phố. Nhu cầu về dịch vụ thanh toán, chuyển đổi số của các QTDND hiện nay là rất lớn đòi hỏi Co-opBank phải có sự chuẩn bị sẵn sàng cả về quy mô, vốn và công nghệ.

Hiện, Co-opBank và các QTDND đang thực hiện cơ cấu lại giai đoạn 2021 - 2025 theo các định hướng, chỉ đạo của Chính phủ, NHNN. Đặc biệt chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 986/QĐ-NHNN ngày 8/8/2018 nêu rõ: “Hoàn thiện việc xây dựng Co-opBank thành ngân hàng của tất cả các QTDND nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết, đảm bảo an toàn của hệ thống qua việc hỗ trợ tài chính và giám sát hoạt động của các QTDND...”. "Cho nên đây là giai đoạn hết sức quan trọng, đòi hỏi Co-opBank và các QTDND phải tăng cường liên kết, nắm bắt và triển khai việc cơ cấu lại theo đúng chỉ đạo của NHNN, chuyển đổi mô hình hoạt động, đúng tôn chỉ mục đích, hướng về thành viên…", ông Cường phân tích.

Để thực hiện mục tiêu này, Co-opBank đã xác định tập trung xây dựng “2 ngân hàng trong 1 ngân hàng”. Trong đó sẽ là: Một “Ngân hàng chăm sóc QTDND” - ngân hàng này cần được Chính phủ, NHNN quan tâm về hành lang pháp lý, cơ chế chính sách trong mối quan hệ và liên kết, hỗ trợ các QTDND và tăng cường thêm vốn điều lệ, nguồn vốn hỗ trợ để có năng lực tài chính...; Một “Ngân hàng thương mại”- sẽ phải chủ động củng cố về chất lượng, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại, sản phẩm dịch vụ, nhân lực, quản trị điều hành kiểm soát và cần có sự hỗ trợ của NHNN để phát triển về quy mô và các lĩnh vực hoạt động hướng tới mục tiêu đủ tiềm lực làm bệ đỡ căn bản về tài chính, nhân lực, công nghệ cho hoạt động chung của Co-opBank và hoạt động của hệ thống QTDND.

Từ đó, Chủ tịch HĐQT Co-opBank, Nguyễn Quốc Cường đề nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét, cấp bổ sung thêm vốn điều lệ từ 3.000 - 5.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2022-2026; Giảm 50% mức thuế hiện hành áp dụng đối với Co-opBank và các QTDND do đây là loại hình TCTD hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là tương trợ giúp đỡ thành viên; đồng thời tạo điều kiện cơ cấu lại hệ thống QTDND.

Ông cũng đề nghị Chính phủ xem xét, nghiên cứu trình Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị mới thay cho Chỉ thị 57-CT/TW (đã được tổng kết vào năm 2013) cũng như có những định hướng, chỉ đạo cho giai đoạn tái cơ cấu mới; Có chính sách phù hợp với đặc thù của hệ thống để tạo điều kiện cho loại hình TCTD là HTX hoạt động ổn định và phát triển bền vững như: cho thuê, mua đất làm trụ sở giao dịch với giá ưu đãi; Có chính sách hỗ trợ TCTD là HTX xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng như đối với các TCTD nhà nước... Đồng thời xem xét, sửa đổi bổ sung Luật Bảo hiểm tiền gửi để tạo cơ chế thuận lợi trong việc chi trả tiền gửi cho người gửi tiền vào QTDND khi QTDND đó bị lâm vào tình trạng khó khăn về thanh khoản, thanh lý, giải thể.

Ông cũng mong muốn NHNN tiếp tục nghiên cứu, đánh giá về mô hình tổ chức, cơ cấu sở hữu vốn, cơ cấu thành viên, cơ chế quản lý giám sát hoạt động... xem xét chỉnh sửa và ban hành cơ chế quản lý phù hợp với tính đặc thù trong hoạt động của QTDND đảm bảo cho sự phát triển hiệu quả, an toàn của QTDND và Co-opBank. Đặc biệt sớm có văn bản hướng dẫn riêng cho Co-opBank về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay QTDND gặp khó khăn, có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động, không thu hồi được nợ...

Cấp uỷ, chính quyền địa phương cần quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các QTDND hoạt động; Giúp tháo gỡ khó khăn xử lý các tình huống khi các QTDND xảy ra sự cố; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các QTDND, để có biện pháp phối hợp với NHNN phát hiện sớm những vi phạm, nguy cơ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động của QTDND.

Nhất Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850