Cổ phiếu ngân hàng vẫn hút dòng tiền

08:53 | 22/02/2022

Nhóm cổ phiếu ngân hàng được giới phân tích nhìn nhận sẽ tiếp tục là nhóm ngành dẫn dắt thị trường chứng khoán trong năm 2022.

Từ đầu năm đến nay, cổ phiếu ngân hàng liên tục có bước tăng trưởng cả điểm số lẫn khối lượng giao dịch. Nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn tiếp tục là “người giữ lửa” cho thị trường. Rõ nét nhất tại phiên đáo hạn phái sinh 17/2, nhóm cổ phiếu ngân hàng bật tăng và là động lực quan trọng giúp cả ba chỉ số chính đóng cửa trong sắc xanh, nhất là VN-Index dễ dàng vượt qua ngưỡng cản tâm lý 1.500 điểm.

Mặc dù không phải là nhóm ngành tăng điểm mạnh nhất trong giai đoạn vừa rồi, nhưng cổ phiếu ngân hàng vẫn tạo sự quan tâm lớn của các nhà đầu tư (NĐT). Theo đó không chỉ các NĐT, tổ chức trong nước mà cả các NĐT nước ngoài cũng liên tục mua gom nhóm cổ phiếu ngân hàng. Một số mã cổ phiếu được các NĐT nước ngoài mua ròng liên tục có thể kể đến là CTG, STB…

co phieu ngan hang van hut dong tien

Theo đánh giá của giới chuyên môn, năm 2022 là năm hội tụ đầy đủ những yếu tố tích cực của nhóm cổ phiếu ngân hàng. Đơn cử, tín dụng năm 2022 được dự báo sẽ phục hồi, nợ xấu được cải thiện, lợi nhuận bình quân toàn ngành dự báo đạt mức tăng 30% so với năm 2021. Bên cạnh đó là nhiều thông tin hỗ trợ như một số ngân hàng đang triển khai việc bán vốn chiến lược, lợi nhuận đột biến ghi nhận từ việc bán bảo hiểm độc quyền; được chấp thuận tăng room cho nhà đầu tư nước ngoài…

Lãnh đạo Công ty chứng khoán Agriseco đánh giá, nhóm ngân hàng quốc doanh sẽ có mức tăng trưởng kết quả kinh doanh tốt trong năm 2022 sau khi đã “hy sinh” một phần đáng kể lợi nhuận năm 2021 của mình để hỗ trợ các doanh nghiệp. Đây cũng là các ngân hàng có quy mô vốn hóa hàng đầu và sẽ là đích đến của dòng tiền lớn. Đối với nhóm ngân hàng tư nhân thì dư địa cũng có, tuy nhiên sẽ ở mức thấp hơn và sẽ phân hóa vào những ngân hàng có câu chuyện riêng như tăng vốn, đối tác chiến lược, M&A…

Tại Báo cáo vừa được công bố mới đây, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư (BSC) cũng đánh giá tích cực tiềm năng cổ phiếu nhóm ngành này. Theo phân tích của BSC, trong năm 2022, nhu cầu tín dụng được thúc đẩy bởi sự phục hồi của nền kinh tế sau dịch bệnh và gói hỗ trợ ước tính 350.000 tỷ đồng trong 2-3 năm tới. Nhờ tăng trưởng tín dụng cao, lãi suất cho vay phục hồi sau thời gian hỗ trợ và tăng cơ cấu CASA giúp ngân hàng giảm chi phí vốn, cải thiện NIM trong năm 2022 có thể sẽ tăng 35 điểm cơ bản so với năm 2021. “Cuộc cạnh tranh về thị phần CASA sẽ tương đối khốc liệt khi các ông lớn đồng loạt giảm phí dịch vụ. Một số ngân hàng có lợi thế về tỷ lệ CASA cao với tỷ lệ cao hơn 30% sẽ có chi phí vốn thấp, từ đó giúp gia tăng hiệu quả về cho vay”, BSC nhận định.

Mặc dù có sự ảnh hưởng của dịch bệnh, nhưng theo đánh giá của các công ty chứng khoán, hệ thống ngân hàng vẫn có thể quản lý chất lượng tài sản tốt và giữ ở mức như hiện nay. Chất lượng tài sản được dự báo sẽ trong tầm kiểm soát khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu của các ngân hàng ở mức cao và được cải thiện rõ trong năm 2021. Có những ngân hàng tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên tới hơn 400%. Bên cạnh đó, dư nợ tái cơ cấu sẽ không quá ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng do tổng thu nhập của ngân hàng tạo ra ở mức cao giúp các ngân hàng đủ khả năng trích lập thêm mà không ảnh hưởng nhiều đến tăng trưởng. Đồng thời, nhiều ngân hàng dự kiến các khoản nợ tái cơ cấu sẽ không tăng nhiều nhờ sự mở cửa lại của nền kinh tế.

“Tuy Covid-19 có tác động tiêu cực vào nhu cầu tín dụng cũng như dự phòng của các ngân hàng, nhưng ảnh hưởng này không làm điều chỉnh giảm quá nhiều lợi nhuận trong điều kiện các ngân hàng đã hoà̀n thành 80% kế hoạch của cả năm và trích lập phần lớn các khoản nợ tái cơ cấu cần trích trong năm 2021”, chuyên gia phân tích của BSC nhìn nhận và kỳ vọng, tốc độ tăng trưởng của ngành Ngân hàng sẽ đạt mức 22,2% nhờ kinh tế phục hồi sau dịch và mức nền lợi nhuận thấp hơn trong năm 2021.

Với các triển vọng như vậy, nhóm cổ phiếu ngân hàng được giới phân tích nhìn nhận sẽ tiếp tục là nhóm ngành dẫn dắt thị trường chứng khoán trong năm 2022. Hơn thế, định giá cổ phiếu ngân hàng đang ở mức hấp dẫn P/B chưa đến 2 lần. Xét trên khía cạnh sức khoẻ tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân hàng hiện tại, một chuyên gia ngân hàng đánh giá, nhóm cổ phiếu ngân hàng xứng đáng có mức định giá cao hơn so với thời điểm hiện tại. Nhưng giá cổ phiếu được dự báo sẽ có sự phân hóa mạnh theo tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và câu chuyện riêng của từng ngân hàng.

Đánh giá tích cực, song một chuyên gia chứng khoán cho rằng, dòng tiền thị trường hiện nay khá hỗn loạn chứ chưa thật sự vào các nhóm ngành nào cụ thể. Nhưng xét về dài hạn, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn là nhóm được đánh giá là an toàn và độ rủi ro thấp khi nắm giữ. Do vậy chắc chắn sẽ thu hút được sự quan tâm của các NĐT.

Nguyễn Vũ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000