Công bố quyết định thành lập Hải đội Dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang

10:27 | 11/06/2021

Hải đội có nhiệm vụ phối hợp với các lực lượng chức năng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo; tuần tra, thu thập, xử lý thông tin trên không, trên biển; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; cứu hộ, cứu nạn, vận tải, tiếp tế trên biển.

cong bo quyet dinh thanh lap hai doi dan quan thuong truc tinh kien giang
Thiếu tướng Trương Minh Khải, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu 9 trao quyết định thành lập Hải đội Dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang.

Sáng 9/6, tại TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang đã tổ chức Lễ công bố quyết định của Tư lệnh Quân khu 9 về việc thành lập Hải đội Dân quân Thường trực thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang.

Trước khi chính thức thành lập, các chiến sĩ thuộc Hải đội Dân quân đã được đưa đi đào tạo bài bản tại Học viện Hải quân và Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân.

Ngoài tổ chức thành lực lượng tương đương với lực lượng dân quân tự vệ ở các địa phương, Hải đội Dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang được trang bị nhiều tàu làm nhiệm vụ, trong đó có nhiều tàu công suất lớn đảm bảo đáp ứng hoạt động làm nhiệm vụ kinh tế quốc phòng ở các vùng biển xa bờ, trong điều kiện thời tiết biển động mạnh.

Tại buổi lễ, Thiếu tướng Trương Minh Khải, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu 9 trao quyết định thành lập Hải đội Dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang. Ông Lâm Minh Thành, Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang trao các quyết định về biên chế cán bộ cho Hải đội Dân quân Thường trực.

Theo đề án của Bộ Quốc phòng, Hải đội Dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang có nhiệm vụ phối hợp với các lực lượng chức năng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo; tuần tra, thu thập, xử lý thông tin trên không, trên biển; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; cứu hộ, cứu nạn, vận tải, tiếp tế trên biển.

cong bo quyet dinh thanh lap hai doi dan quan thuong truc tinh kien giang
Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang Lâm Minh Thành trao các quyết định về biên chế cán bộ cho Hải đội dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang

Phát biểu tại buổi lễ, Thiếu tướng Trương Minh Khải, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu 9 yêu cầu Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang nhanh chóng ổn định tổ chức, biên chế, thành lập chi bộ, chi đoàn Hải đội, tổ chức huấn luyện cho cán bộ, chiến sĩ; đồng thời đảm bảo tốt các chế độ, chính sách, phối hợp đẩy nhanh tiến độ khởi công, xây dựng doanh trại, bảo đảm cho cán bộ, chiến sĩ Hải đội yên tâm huấn luyện, bám biển làm nhiệm vụ.

Ông Lâm Minh Thành, Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang yêu cầu Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý cho lực lượng Hải đội Dân quân; bố trí nơi ở, tập huấn, huấn luyện cho lực lượng; nâng cao nhận thức cho cán bộ, chiến sĩ về đường lối, quan điểm của Đảng, Nhà nước trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo.

Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang cũng yêu cầu cán bộ, chiến sĩ Hải đội Dân quân không ngừng học tập, huấn luyện nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn, làm chủ vũ khí, phương tiện được trang bị, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

cong bo quyet dinh thanh lap hai doi dan quan thuong truc tinh kien giang
Lễ đặt ky tàu Hải đội Dân quân Thường trực. Ảnh QĐND

Kiên Giang là tỉnh ở cực Tây Nam của Tổ quốc, có vùng biển rộng 63.000km2, có đội tàu đánh bắt xa bờ lớn nhất cả nước với khoảng 8.000 tàu. Vùng biển Tây Nam có vị trí chiến lược cả về kinh tế lẫn an ninh, quốc phòng. Sau khi thành lập, Hải đội Dân quân Thường trực tỉnh Kiên Giang sẽ triển khai xây dựng doanh trại, sẵn sàng tiếp nhận tàu, phương tiện để đi vào hoạt động.

Trước đó, các tàu Hải đội Dân quân Thường trực đợt 1 của giai đoạn 1 (2019-2022) đã được Bộ Quốc phòng giao cho Nhà máy Z189 cùng 6 đơn vị khác thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Quân chủng Hải quân thi công.

Tàu trang bị cho Hải đội Dân quân Thường trực là những gam tàu được thiết kế thỏa mãn quy phạm phân cấp tàu biển vỏ thép, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, được trang bị hệ thống động lực, khí tài hàng hải, thông tin liên lạc, trang thiết bị khai thác,... thế hệ mới, hiện đại. Tàu có nhiệm vụ tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo hậu cần, hỗ trợ ngư dân vươn khơi, bám biển; kết hợp khai thác thủy sản...

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850