Đà Nẵng đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

16:18 | 22/08/2019

UBND TP. Đà Nẵng ban hành văn bản số 5657/UBND-BHXH về đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Ảnh minh họa

Theo đó, UBND thành phố yêu cầu Bảo hiểm Xã hội thành phố phối hợp với các đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp thực hiện hiệu quả Kế hoạch 1764 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, phấn đấu đến 2020, số tiền chi trả an sinh xã hội tại thành phố thực hiện qua ngân hàng đạt 20%, đến năm 2021, đạt 50% số người nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, mai táng phí, tử tuất... sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực đô thị.

Bên cạnh đó, tổ chức tuyên truyền vận động, khuyến khích phát triển người nhận các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp... qua tài khoản cá nhân; vận động, khuyến khích các đơn vị sử dụng lao động thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần... cho người lao động qua tài khoản cá nhân của người lao động.

Bảo hiểm Xã hội thành phố phối hợp các ngân hàng, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán công hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp nhận tiền qua tài khoản cá nhân.

Các sở ngành, UBND quận/huyện tuyên truyền, khuyến khích cán bộ công chức, viên chức, người lao động, người thụ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp ở địa phương nhận các chế độ trợ cấp qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Xem xét, thanh toán các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động qua tài khoản cá nhân của người lao động.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Bảo hiểm Xã hội thành phố tuyên truyền hướng dẫn, hỗ trợ người hưởng nhận chế độ trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản cá nhân, thẻ ATM. 

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp bảo hiểm xã hội, cơ quan liên quan triển khai giải pháp tuyên truyền mục tiêu, ý nghĩa việc chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt nhằm thực hiện mục tiêu 50% số người nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực đô thị.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP. Đà Nẵng xem xét giải pháp sắp xếp hợp lý mạng lưới ATM để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ thẻ ngân hàng, đặc biệt tại khu công nghiệp và huyện Hòa Vang. Phối hợp bảo hiểm xã hội, cơ quan liên quan hướng dẫn về thanh toán không dùng tiền mặt đến các tổ chức cá nhân, hỗ trợ mở tài khoản, thẻ ATM cho người nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp.

Bưu điện thành phố tạo điều kiện để các ngân hàng tiếp cận điểm chi trả vận động khai thác người hưởng mở tài khoản cá nhân và phát hành thẻ ATM, phối hợp với các ngân hàng thương mại hướng dẫn người hưởng đăng ký mở tài khoản và nhận thẻ ATM ngay tại điểm chi trả. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về lịch chi trả hàng tháng, mạng lưới ATM, cơ chế ưu đãi... để người hưởng lựa chọn.

MT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400