QTDND Bảo Sơn:

Đảm bảo phát triển an toàn, bền vững

15:54 | 14/12/2020

Đến nay QTDND Bảo Sơn đã kết nạp được 1.540 thành viên. Vốn chủ sở hữu đạt 8.750.000.000 đồng tăng 13%/năm. Tổng nguồn vốn hoạt động đến 31/10/2020 là 170.680.000.000 đồng tăng từ 25-30%/năm. Vốn huy động đạt 151.000.000đ tăng bình quân 25%/năm. Dư nợ tín dụng đạt 149 tỷ đồng, tăng 30%/năm.

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang thành lập theo Giấy phép số 14/NHNN - BGI2. Ban đầu hoạt động của quỹ chỉ có 30 thành viên trong đó có 06 thành viên sáng lập với vốn điều lệ là 300.000.000 đồng. Thời điểm đó, trụ sở chưa có phải đi mượn một phòng của Ủy ban nhân dân xã Bảo Sơn để hoạt động điều kiện cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động gặp nhiều khó khăn, trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên thường trực còn non, bỡ ngỡ.

Địa phương quỹ hoạt động là vùng 2 kinh tế còn khó khăn, điều kiện dân trí còn thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển. Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là huy động vốn, phát triển thành viên để cho các thành viên vay vốn, phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo và để hạn chế xóa bỏ các tổ chức tín dụng đen trên địa bàn để góp phần vào xây dựng và phát triển kinh tế tại địa phương. Với tinh thần trách nhiệm và sự cố gắng hết mình của tập thể cán bộ nhân viên thường trực và các thành viên của quỹ và sự giúp đỡ của chính quyền địa phương và chỉ đạo hướng dẫn của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang đến nay QTDND Bảo Sơn đã phát triển vững mạnh an toàn trở thành một đơn vị đứng đầu trong hệ thống quỹ của tỉnh.

dam bao phat trien an toan ben vung
QTDND Bảo Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Đến nay, quỹ đã kết nạp được 1540 thành viên. Vốn chủ sở hữu đạt 8.750.000.000 đồng tăng 13%/năm. Tổng nguồn vốn hoạt động đến 31/10/2020 là 170.680.000.000 đồng tăng từ 25 -30%/năm. Vốn huy động đạt 151.000.000 đồng tăng bình quân 25 %/năm. Dư nợ tín dụng đạt 149 tỷ đồng, tăng 30%/năm.

Vốn điều lệ của quỹ tăng theo từng năm từ 8-11% năm, đặc biệt năm 2019 vốn điều lệ tăng 34,3% vượt kế hoạch đề ra so với cơ cấu. Công tác huy động vốn luôn ổn định có sự tăng trưởng bằng và vượt kế hoạch đề ra hàng năm vượt so với phương án cơ cấu đến năm 2020 và những năm tiếp theo nhằm hoạt động ổn định và hiệu quả, chủ động về nguồn vốn. Công tác cho vay chủ yếu là thành viên không cho vay ngoài thành viên nào.

Đặc biệt, đến nay QTDND Bảo Sơn không xuất hiện nợ xấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch đề ra về chỉ tiêu kinh doanh. Chỉ tiêu phát triển thành viên, phát triển nguồn nhân lực; 100% cán bộ nhân viên thường trực đã đã có trình độ đại học về chuyên nghành tài chính ngân hàng, đem lại hiệu quả và an toàn góp phần vào ổn định kinh tế an ninh xã hội địa phương, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ thuế nhà nước, đời sống của các thành viên ngày càng được nâng cao.

dam bao phat trien an toan ben vung
Thành viên quỹ đến giao dịch tại QTDND

Cùng với đó, các thành viên HĐQT, BKS đã xác định rõ chức trách nhiệm vụ trách nhiệm của mình ra sức học tập và rèn luyện để nâng cao năng lực quản trị điều hành để đáp ứng với yêu cầu phát triển của quỹ. Đến nay HĐQT đã sửa đổi bổ sung và xây dựng mới các quy định, quy trình, quy chế điều lệ hoạt động của HĐQT, BĐH; Công tác cho vay, an toàn kho quỹ cùng các quy định liên quan đến hoạt động của quỹ, BKS để làm cơ sở cho các hoạt động của Quỹ.

Trong việc thực hiện nhiệm vụ, HĐQT đã phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên, do vậy các thành viên đã phát huy tinh thần trách nhiệm năng lực của bản thân, trong chỉ đạo điều hành, các hoạt động của quỹ đã không ngừng phát triển và an toàn. Đến nay các thành viên HĐQT đều đã đáp ứng được đủ các yêu cầu quy định và nhiệm vụ lâu dài.

Các thành viên BKS luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm chủ động phát huy và làm tốt hoàn thành nhiệm vụ của mình, theo dõi giám sát kiểm tra kiểm soát các hoạt động của HĐQT, BĐH và các bộ phận theo kế hoạch. Có tổ chức kiểm tra đột xuất khi thấy có dấu hiệu nghi ngờ nhằm ngăn chặn và phát hiện sớm các rủi ro để xử lý, theo dõi giám sát chặt chẽ bộ phận kho quỹ, đôn đốc nhắc nhở thực hiện nghiêm các quy định về an toàn tập trung, khắc phục những thiếu sót qua công tác kiểm tra kho quỹ của NHNN đã kiến nghị.

Chủ tịch HĐQT QTDND Bảo Sơn ông Tô Xuân Hồng nhấn mạnh: Nhu cầy vay vốn hiện nay của người dân là rất lớn. Nhiều người muốn vay vốn của quỹ để phát triển kinh tế đầu tư vào sản xuất chăn nuôi kinh doanh dịch vụ nhưng chưa là thành viên nên không tiếp cận được vốn vay. Vì vậy, mong rằng các cơ quan chức năng nghiên cứu sửa đổi bổ sung xây dựng các quy định cho phù hợp với thực tế để tạo điều kiện cho quỹ phát triển và người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng.

Thanh Thủy

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.550
55.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.550
55.950
Vàng SJC 5c
55.550
55.970
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200