Để xử lý tài sản bảo đảm hiệu quả

10:01 | 04/01/2021

Tham gia góp ý dự thảo Nghị định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thay thế Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm, các chuyên gia đều mong muốn công tác xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ) sẽ hiệu quả hơn trong thời gian tới.

TS. Nguyễn Quốc Hùng - Tổng thư ký Hiệp hội Ngân hàng nhấn mạnh, Nghị định này hết sức quan trọng đối với các TCTD vì liên quan đến giao dịch bảo đảm, xử lý TSBĐ. Sau nhiều lần chỉnh sửa theo đóng góp ý kiến của các bên liên quan, đến nay Dự thảo Nghị định gần tiệm cận với thực tiễn hoạt động của các TCTD. Nhưng trong quá trình đối chiếu, vẫn còn một số nội dung cần giải quyết, tháo gỡ và đưa vào Dự thảo Nghị định cho phù hợp với mục đích đảm bảo an toàn cho các TCTD khi cho vay, đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên đưa tài sản vào để bảo đảm và bên nhận bảo đảm đúng với pháp luật dân sự.

Nội dung quan trọng được nhiều đại diện ngân hàng đề cập tới là các quy định yêu cầu TSBĐ phải đủ điều kiện để được chuyển nhượng. Đơn cử, tại Điều 17 Dự thảo quy định về quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu việc dùng tài sản này làm TSBĐ chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện để chuyển nhượng. Tương tự, quy định dự án đầu tư (Điều 18), phần vốn góp (Điều 16) chỉ được sử dụng làm TSBĐ khi không bị cấm hoặc hạn chế chuyển nhượng.

de xu ly tai san bao dam hieu qua
Hiện bất động sản vẫn là TSBĐ chủ yếu do các thanh khoản vay tại ngân hàng

Theo đại diện pháp chế PVCombank, trong trường hợp này các TCTD rất khó để xác định TSBĐ có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không. Chẳng hạn, đối với dự án đầu tư thì thẩm quyền cho phép chuyển nhượng thuộc về cơ quan cấp phép hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Thời điểm nhận thế chấp TSBĐ, ngân hàng không thể biết dự án có được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng hay không…

Ông Nguyễn Thành Long - Chủ nhiệm CLB Pháp chế ngân hàng cho rằng, còn nhiều nội dung quan trọng tại Dự thảo Nghị định cần phải hướng dẫn bổ sung để tạo điều kiện cho các TCTD trong quá trình hoạt động. Đơn cử, vấn đề giao, thu giữ tài sản, xử lý TSBĐ. Theo quy định tại Điều 301 Bộ luật Dân sự: Người đang giữ TSBĐ có nghĩa vụ giao TSBĐ cho bên nhận bảo đảm để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 299 của bộ luật này. Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Tuy nhiên trên thực tế việc thu giữ tài sản chiếm 1 vị trí quan trọng trong công tác xử lý TSBĐ. Nếu ngân hàng nhận thế chấp không thu giữ được tài sản thì việc xử lý được về mặt thủ tục pháp lý cũng chỉ là hình thức. Trong khi đó, tại thời điểm xử lý thì các trường hợp phổ biến là bên thế chấp sẽ chây ì, bất hợp tác và tìm đủ mọi lý do để không giao tài sản cho ngân hàng, dẫn đến việc xử lý tài sản của ngân hàng thời gian qua vô cùng khó khăn, mất rất nhiều thời gian và công sức.

Mặc dù những quy định tại Nghị quyết 42/2017/QH14 đã tháo gỡ được rất nhiều vướng mắc cho các TCTD, tạo ra những chuyển biến tích cực trong công tác xử lý nợ xấu. Nhưng, Nghị quyết 42 chỉ có hiệu lực trong 5 năm và áp dụng đối với những khoản nợ xấu trước ngày 15/8/2017 nên không bao quát được hết các khoản nợ. Trong khi đó tình hình nợ xấu của TCTD thời gian tới có khả năng tăng cao do diễn biến phức tạp của dịch Covid-19. Do vậy vấn đề thu giữ tài sản cần phải đưa vào hướng dẫn tại nghị định này để tạo hành lang pháp lý cho việc xử lý TSBĐ của ngân hàng.

Một vấn đề khác được đại diện từ CLB Pháp chế ngân hàng kiến nghị là Dự thảo Nghị định nên bổ sung quy định về đại lý nhận, quản lý TSBĐ. Việc bổ sung quy định này là vô cùng cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế hiện nay bởi Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Đáng chú ý, Dự thảo Nghị định đề cập đến loại TSBĐ là kho hàng, hàng hóa luân chuyển, hàng hóa trong kho nhưng chưa phân định rạch ròi thế nào là kho hàng, thế nào là hàng hóa luân chuyển, hàng hóa trong kho. Chẳng hạn, hàng hóa trong kho có phải là tất cả các loại hàng hóa hay chỉ là các hàng hóa thành phẩm? Hàng hóa luân chuyển là bao gồm các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng hóa thành phẩm… Nếu không làm rõ được các vấn đề này theo ông Long có thể dẫn đến khó khăn cho các TCTD khi thực hiện…

Mặc dù Dự thảo Nghị định đã được đóng dấu thẩm định và trình Văn phòng Chính phủ, nhưng theo TS. Nguyễn Quốc Hùng - Tổng thư ký Hiệp hội Ngân hàng vẫn có thể điều chỉnh, bổ sung nếu còn có những nội dung chưa phù hợp, tránh vướng mắc khi triển khai. Do vậy, Tổng Thư ký đề nghị các TCTD tiếp tục có ý kiến cụ thể, chi tiết về đề xuất vướng mắc gửi về hiệp hội. Sau đó, Hiệp hội Ngân hàng sẽ góp ý với NHNN trong quá trình Văn phòng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành cho ý kiến.

Hà Thành

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000