Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/4

08:45 | 25/04/2019

Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 09 đồng so với phiên trước đó; NHNN hút ròng 10.000 tỷ đồng từ thị trường... hay VN-Index tăng 8,92 điểm (+0,92%) lên 976,92 điểm, đó là một số thông tin kinh tế - tài chính đáng chú ý trong ngày 24/4.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 15-19/4

Cụ thể, trên thị trường ngoại tệ, phiên 24/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.013 VND/USD, tiếp tục tăng 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.653 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.235 VND/USD, tăng mạnh 20 đồng so với phiên 23/04. Tỷ giá tự do giảm 05 đồng ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.230 – 23.260 VND/USD.

Với thị trường tiền tệ LNH, ngày 24/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm mạnh 0,28 – 0,29 đpt ở các kỳ hạn từ ON đến 1M so với phiên trước đó; giao dịch tại: ON 3,03%; 1W 3,20%; 2W 3,28% và 1M 3,48%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn dưới 1M; giao dịch với mức: ON 2,51%; 1W 2,64%; 2W 2,69%, 1M 2,83%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y, 5Y và 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn 7Y và 15Y, giao dịch tại 3Y 3,52%; 5Y 3,82%; 7Y 4,21%; 10Y 4,73%; 15Y 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở, ngày 23/04, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Số dư trên kênh cầm cố duy trì bằng 0. NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày lãi suất 3,0%, các TCTD hấp thụ được toàn bộ khối lượng này.

Trong ngày không có tín phiếu đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 10.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên ở mức 19.999 tỷ đồng.

Trên thị trường trái phiếu, ngày 24/4, KBNN huy động thành công 5.125/5.750 tỷ đồng TPCP (tỷ lệ trúng thầu 89%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động toàn bộ 2.250 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 7 năm huy động 200/500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 2.050/2.250 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 625/750 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn từ 7 năm đến 20 năm lần lượt tại 4,05%/năm; 4,72%/năm; 5,06%/năm và 5,69%/năm – ít biến động so với phiên đầu thầu trước.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch hôm qua đi theo chiều hướng tích cực, nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn tăng mạnh giúp cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 8,92 điểm (+0,92%) lên 976,92 điểm; HNX-Index tăng 0,85 điểm (+0,80%) lên 107,14 điểm; UPCOM-Index tăng 0,38 điểm (+0,68%) lên 56,06 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt gần 3.300 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh gần 196 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giải ngân vốn FDI 4 tháng đầu năm ước đạt 5,7 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2018. Đến 20/04, cả nước có 1.082 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký cấp mới 5,34 tỷ USD, tăng 50,4% so với cùng kỳ năm 2018 và có 1.653 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp 5,68 tỷ USD, gấp 3 lần so với cùng kỳ 2018 và chiếm 52,6% tổng vốn đăng ký. Về điều chỉnh vốn, có 395 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm 2,11 tỷ USD, bằng 94% so với cùng kỳ năm 2018.    

Tin quốc tế:

Mỹ và Trung Quốc sẽ tiếp tục đàm phán vào ngày 30/04 tại Bắc Kinh và ngày 08/05 tại Washington. Các chủ đề chính được Nhà Trắng cho biết bao gồm: sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ bắt buộc, hàng rào phi thuế quan, nông nghiệp, dịch vụ, cam kết mua hàng hóa và thực hiện.

Chỉ số niềm tin kinh tế của Đức được tổ chức Ifo khảo sát ở mức 99,2 điểm trong tháng 4, giảm nhẹ so với mức 99,6 điểm của tháng 3 đồng thời trái với dự báo tăng lên 99,9 điểm.

Lạm phát của Úc không tăng trong quý I (0,0% q/q), thấp hơn mức lạm phát 0,5% của quý trước đó đồng thời thấp hơn mức 0,2% dự báo. 

P.L

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.067 23.267 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.620
51.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.620
51.470
Vàng SJC 5c
47.620
51.490
Vàng nhẫn 9999
47.470
51.270
Vàng nữ trang 9999
47.170
50.970