Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/5

08:05 | 05/05/2022

Liên bộ Công Thương - Tài chính thông báo quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, áp dụng từ 04/05. Cụ thể: Xăng E5RON92: không cao hơn 27.468 đồng/lít (tăng 334 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 28.434 đồng/lít (tăng 442 đồng/lít); Dầu diesel 0.05S: 25.530 đồng/lít (tăng 171 đồng/lít).

diem lai thong tin kinh te ngay 45 126954 Điểm lại thông tin kinh tế tuần trước nghỉ lễ 30/4 và 1/5
diem lai thong tin kinh te ngay 45 126954 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 04/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.128 VND/USD, giảm 12 đồng so với phiên trước kỳ nghỉ lễ. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 22.968 VND/USD, tăng 11 đồng so với phiên 29/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 120 đồng ở chiều mua vào và 190 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.580 VND/USD và 23.680 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 04/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,05 - 0,10 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,60%; 1W 2,03%; 2W 2,20% và 1M 2,31%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng mạnh 0,19 – 0,23 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,64%; 1W 0,76%; 2W 0,84%, 1M 0,90%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp cũng tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,04%; 5Y 2,14%; 7Y 2,55%; 10Y 3,0%; 15Y 3,17%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 428,86 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 518,43 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 89,57 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống 5.266,78 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 04/05, KBNN gọi thầu 5.000 tỷ đồng TPCP ở các kỳ hạn từ 7 năm đến 20 năm, tuy nhiên phiên đấu thầu thất bại. Khối lượng đặt thầu ở mức 5.751 tỷ đồng, tỷ lệ đặt thầu/gọi thầu ở mức 1,2 lần. Vùng lãi suất đặt thầu cao nhất kỳ hạn 10 năm và 20 năm tăng mạnh từ 70 – 80 điểm so với phiên trước đó.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn sụt giảm khiến cả 3 chỉ số đỏ sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 18,12 điểm (-1,33%) xuống 1.348,68 điểm; HNX-Index giảm 4,86 điểm (-1,33%) còn 360,97 điểm; UPCom-Index giảm 0,29 điểm (-0,28%) xuống 104,02 điểm.

Thanh khoản thị trường không được cải thiện, tiếp tục ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 16.700 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 280 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Liên bộ Công Thương - Tài chính thông báo quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, áp dụng từ 04/05. Theo đó, giá xăng được điều chỉnh tăng khoảng 300-400 đồng/lít; giá dầu tăng/giảm quanh mức 200 đồng/lít hoặc giữ nguyên. Cụ thể: Xăng E5RON92: không cao hơn 27.468 đồng/lít (tăng 334 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 28.434 đồng/lít (tăng 442 đồng/lít); Dầu diesel 0.05S: 25.530 đồng/lít (tăng 171 đồng/lít); Dầu hỏa: 23.828 đồng/lít (không thay đổi); Dầu mazut 180CST 3.5S: 21.560 đồng/kg (giảm 240 đồng/kg).

Tin quốc tế

Sau phiên họp chính sách ngày 3-4/05, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed thông báo quyết nâng lãi suất chính sách thêm 0,5 điểm phần trăm, mức tăng lớn nhất trong 22 năm. Với quyết định trên, FED đã nâng LSCS từ biên độ 0,25% - 0,50% hiện nay lên biên độ 0,75% - 1,0%.

Chủ tịch Fed Jerome Powell và các quan chức Fed bày tỏ tin tưởng rằng nền kinh tế Mỹ đủ mạnh để chịu được lãi suất cao hơn mà không ngừng tăng trưởng hoặc không bị tình trạng thất nghiệp gia tăng. Mặc dù vậy, Fed lo ngại những bất ổn địa chính trị từ cuộc chiến Nga – Ukraine cũng như tình trạng đóng cửa tại Trung Quốc do Covid sẽ tiếp tục tác động tiêu cực đến kinh tế toàn cầu.

Theo ông Powell, khả năng là Fed sẽ tiếp tục lộ trình nâng lãi suất 50 đpt tại vài cuộc họp kế tiếp. CME Group cho biết thị trường đang dự báo FED sẽ nâng lên lãi suất lên biên độ 3% - 3,25% trước cuối năm 2022. Tại cuộc họp, FED cũng công bố kế hoạch thu hẹp bảng cần đối tài sản từ tháng 6/2022, bước đầu ở mức 47,5 tỷ USD/tháng, sau 3 tháng tăng lên mức 95 tỷ USD/tháng.

ADP khảo sát cho biết nước Mỹ tạo ra 247 nghìn việc làm phi nông nghiệp mới trong tháng 4, thấp hơn so với mức 455 nghìn của tháng 3 và đồng thời thấp hơn mức 382 nghìn theo dự báo. Mặc dù không đạt kỳ vọng, song đây là tháng thứ 3 liên tiếp kể từ đầu năm thị trường Mỹ tạo thêm việc làm PNN mới. Tiếp theo, Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này đạt 57,1% trong tháng 4, giảm từ mức 58,3% của tháng 3 và trái với dự báo tăng nhẹ lên 58,5%.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết doanh số bán lẻ của nước này tăng 1,6% m/m trong tháng 3 sau khi tăng 1,8% ở tháng trước đó, vượt xa mức tăng 0,4% như kỳ vọng. Đây là tháng tăng trưởng thứ tư liên tiếp với cả 4 tháng đều đạt mức tăng lớn hơn 1,5%. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ trong tháng 3 tăng khoảng 9,4%.

Tỷ giá ngày 04/05: USD = 0.942 EUR (-0.96% d/d); EUR = 1.062 USD (0.96% d/d); USD = 0.792 GBP (-0.98% d/d); GBP = 1.262 USD (0.98% d/d); GBP = 1.188 EUR (0.02% d/d); EUR = 0.842 GBP (-0.02% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850