Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương

19:21 | 31/07/2020

Thủ tướng Chính phủ vừa điều chỉnh, giao bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016-2020 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương.

1639 chinh sach tien te va nguy co lam phat
 

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh giảm 1.713.503 triệu đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 của các dự án đã được giao kế hoạch đầu tư trung hạn; điều chỉnh tăng 1.891.134 triệu đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án trong nội bộ của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương.

Đồng thời, điều chỉnh tăng 597.550 triệu đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương từ nguồn dự phòng 10% vốn ngân sách Trung ương tại các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương cho các dự án của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương.

Thủ tướng Chính phủ cũng giao bổ sung 6.089.052,695 triệu đồng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương từ các nguồn vốn: Nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn bổ sung theo Nghị quyết số 797/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và nguồn bố trí vốn cho dự án đường ven biển.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra và các cơ quan liên quan về tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo, danh mục và mức vốn điều chỉnh, bổ sung của từng dự án, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương cho Sơn La

Thủ tướng Chính phủ cũng giao bổ sung 127.753 triệu đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2020 từ nguồn tăng thu ngân sách Trung ương năm 2018 cho tỉnh Sơn La để thực hiện các dự án.

Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương, danh mục và mức vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 được giao, điều chỉnh ở trên, các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn từng dự án theo quy định gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15/8/2020.

Đồng thời, chịu trách nhiệm bố trí, giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2020 cho các dự án bảo đảm đủ thủ tục đầu tư theo quy định; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án này để hoàn thành đúng tiến độ trong giai đoạn 2021-2025, chịu trách nhiệm về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đầu tư công.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250