Đoàn thanh niên ngân hàng TP.HCM hoạt động gắn liền với an sinh xã hội

14:56 | 06/08/2022

Ngày 6/8, Ban Chấp hành Đoàn Khối Ngân hàng TP.HCM đã tổ chức Đại hội đại biểu tổng kết tình hình hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các tổ chức tín dụng trên địa bàn và bầu đại biểu tham dự Đại hội Đoàn TP.HCM nhiệm kỳ 2022-2027. 

doan thanh nien ngan hang tphcm hoat dong gan lien voi an sinh xa hoi
Đoàn Chủ tịch Đại hội

Bí thư Đoàn khối ngân hàng thành phố Trần Thị Hà Thanh, nhiệm kỳ 2017-2022 đã báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động của tổ chức trong nhiệm kỳ vừa qua, với hầu hết các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra từ đầu nhiệm kỳ đều đạt và hoàn thành ở mức khá và tốt.

Theo đó, 100% cán bộ, đoàn viên, thanh niên sinh hoạt tại Đoàn khối ngân hàng TP.HCM đều được học tập, quán triệt về các nghị quyết của đảng, đoàn. 80% các cơ sở đoàn có giải pháp hiệu quả thực hiện Chỉ thị số 05/CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị.

Hàng năm có 80% cơ sở đoàn có giải pháp hiệu quả thực hiện cuộc vận động “Xây dựng các giá trị mẫu hình thanh niên ngân hàng”, mỗi cơ sở đoàn đã có ít nhất hai công trình thanh niên hiệu quả góp phần cái tiến, sáng tạo trong ứng dụng thực tiễn vào hoạt động chuyên môn của đơn vị. Nhiệm kỳ vừa qua cũng đã có 90 đoàn viên ưu tú thuộc Đoàn khối ngân hàng TP.HCM được các chi bộ Đảng ngành Ngân hàng kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Theo Bí thư Đoàn khối ngân hàng TP.HCM, trong nhiệm kỳ 2017-2022, Đoàn Khối Ngân hàng thành phố đã thực hiện tích cực và hiệu quả các hoạt động an sinh xã hội, tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới, tình nguyện bảo vệ môi trường thích ứng với biến đỗi khí hậu.

Theo đó, các cơ sở đoàn thuộc Đoàn Khối Ngân hàng TP.HCM đã triển khai hàng trăm đợt tình nguyện, trao quà cho người nghèo, bệnh nhân nhiễm Covid-19 trong đại dịch năm 2021, trao học bổng cho trẻ em nghèo vượt khó học giỏi, trồng cây dọc theo các tuyến đường, khu dân cư trọng điểm, tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường. Các tổ chức Đoàn trực thuộc Đoàn Khối Ngân hàng TP.HCM đều đã rất tích cực vận động nguồn lực tài chính và tổ chức cán bộ, đoàn viên tham gia các chương trình tình nguyện vì cộng đồng. Vì vậy, hàng chục nghìn lượt học bổng, phần quà đã được các cơ sở Đoàn ngành Ngân hàng thực hiện trao cho người dân trong giai đoạn 2017-2022 vừa qua, nhất là các năm 2020-2021 khi hầu hết người dân các địa phương đều bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch bệnh Covid-19.

 

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800