Dự báo CPI tháng 5 ổn định hoặc chỉ tăng nhẹ

11:31 | 12/05/2015

Theo Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính), do cân đối cung - cầu hàng hóa, dịch vụ tiếp tục được giữ vững; các bộ, ngành, địa phương tăng cường quản lý, bình ổn giá nên mặt bằng giá tháng 5 được dự báo ổn định hoặc có thể tăng nhẹ so với tháng 4.

Ảnh minh họa

Cục Quản lý giá cho biết, theo quy luật hàng năm, có một số yếu tố tác động gây sức ép lên mặt bằng giá tháng 5 như: thời tiết chuyển mùa nóng, nhu cầu tiêu dùng một số hàng hoá có khả năng tăng nhẹ.

Trong khi với năm nay, do độ trễ của kỳ tính giá nên đợt nghỉ lễ dài ngày dịp Giỗ Tổ Hùng Vương và kỷ niệm 30/4, 1/5 vừa qua được tính trong kỳ tính chỉ số giá tháng 5. Theo đó một số hàng hóa, dịch vụ (thực phẩm, dịch vụ ăn uống ngoài gia đình, vận tải hành khách, du lịch…) chịu sức ép tăng giá do nhu cầu tiêu dùng tăng, sẽ tác động đến chỉ số giá tháng 5.

Tuy nhiên, do cân đối cung - cầu hàng hóa, dịch vụ tiếp tục được giữ vững; các bộ, ngành, địa phương tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá, bình ổn giá, nên Cục Quản lý giá dự báo, mặt bằng giá thị trường tháng 5 ổn định hoặc có thể tăng nhẹ so với tháng 4.

Cũng theo dự báo của Cục Quản lý giá, giá của nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng... đều ổn định, thậm chí có mặt hàng còn giảm nhẹ. Đáng chú ý giá một số sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi được dự báo sẽ giảm trong tháng 5.

Trong nhóm giá cả hàng hàng được dự báo tăng giá, chỉ có mặt hàng đường và xăng dầu. Theo Cục Quản lý giá, sản lượng đường trong nước tháng 4 giảm hơn tháng 3 do có một số nhà máy đường sẽ kết thúc vụ trong tháng 4, nhưng vẫn ước đạt 200.000 tấn/tháng. Do bắt đầu vào mùa hè, sản xuất mía đường đã bước vào những tháng cuối vụ, nhu cầu tiêu dùng đường sẽ tăng, do đó dự báo giá đường trong nước tăng nhẹ trong tháng 5.

Khác với dự báo giá gas thế giới và trong nước có thể ổn định trong tháng 5, thì giá xăng, dầu thành phẩm thế giới trong tháng này tiếp tục biến động khó lường, và có thể tiếp tục tăng so với hiện nay.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250