Ghi nhận 1 ca mắc COVID-19 mới, thêm 2.506 người được tiêm vaccine

08:52 | 17/04/2021

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính đến 6h ngày 17/4, Việt Nam ghi nhận 1 ca mắc mới (BN2773) được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Bắc Ninh.

ghi nhan 1 ca mac covid 19 moi them 2506 nguoi duoc tiem vaccine

Bệnh viện Quân y 121 triển khai tiêm vaccine phòng COVID-19. (Ảnh: TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính đến 6h ngày 17/4, Việt Nam ghi nhận 1 ca mắc mới (BN2773) được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Bắc Ninh.

Ca bệnh 2773 (BN2773): Bệnh nhân nam, 25 tuổi, là chuyên gia, quốc tịch Trung Quốc. Ngày 3/4, bệnh nhân từ nước ngoài nhập cảnh Cửa khẩu Hữu Nghị và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Bắc Ninh.

Kết quả xét nghiệm ngày 16/4 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện bệnh nhân được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh.

Tính đến 6h ngày 17/4, Việt Nam có tổng cộng 1.570 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 910 ca.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 40.443 người, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện là 529 người, cách ly tập trung tại cơ sở khác là 24.660 người, cách ly tại nhà, nơi lưu trú là 15.254

Về tình hình điều trị: Theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế, số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1 là 11 ca, lần 2 là 16 ca, lần 3 là 18 ca.

Số ca tử vong là 35 ca. Số ca điều trị khỏi là 2.475 ca.

Có thêm 2.506 người được tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 trong ngày 16/4

Ngày 16/4, các tỉnh Hà Tĩnh, Cao Bằng và Phú Yên bắt đầu triển khai tiêm chủng vaccine phòng COVID-19

Tính đến 16 giờ ngày 16/04/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm vaccine phòng COVID-19 đợt 1 và 2 tại 22 tỉnh/thành phố cho 66.366 người là cán bộ, nhân viên y tế đang trực tiếp điều trị bệnh nhân COVID-19, các nhân viên y tế thực hiện các nhiệm vụ như lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, truy vết, thành viên các tổ COVID-19 cộng đồng, Ban Chỉ đạo phòng chống dịch, công an.

Chi tiết 2.506 người được tiêm tại 9 tỉnh/thành phố trong ngày 16/4 như sau:
1) Hà Nội: 12 người
2) Quảng Ninh: 490 người
3) Hải Phòng: 144 người
4) Hải Dương: 54 người
5) TP. Hồ Chí Minh: 303 người
6) Bình Dương: 35 người
7) Bắc Ninh: 948 người (đợt 2)
8) Hà Tĩnh: 362 người (đợt 2)
9) Cao Bằng: 53 người (đợt 2)
10) Phú Yên: 105 người (đợt 2)

MT

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900