Giá xăng, dầu giảm sau chuỗi tăng kỷ lục

15:48 | 21/03/2022

Từ 15h hôm nay (21/3), giá xăng RON 95 và E5 RON 92 giảm 630-650 đồng/lít, tùy loại; các mặt hàng dầu giảm mạnh hơn, có loại giảm hơn 1.600 đồng/lít.

gia xang dau giam sau chuoi tang ky luc
Ảnh minh họa

Cụ thể, xăng E5 RON 92 giảm 650 đồng/lít, xăng RON 95 giảm 630 đồng/lít, dầu diesel giảm 1.630 đồng/lít, dầu hỏa giảm 1.670 đồng/lít, dầu mazut giảm 560 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, xăng E5 RON 92 có giá bán tối đa là 28.330 đồng/lít, xăng RON 95 có giá bán tối đa là 29.190 đồng/lít, dầu diesel có giá bán tối đa là 23.630 đồng/lít, dầu hỏa có giá bán tối đa là 22.240 đồng/lít, dầu mazut có giá bán tối đa là 20.420 đồng/kg.

gia xang dau giam sau chuoi tang ky luc
Biểu giá bán lẻ xăng, dầu tại Petrolimex từ 15h hôm nay (21/3)

Theo liên Bộ Công Thương - Tài chính, giá xăng dầu thành phẩm bình quân trên thị trường thế giới 10 ngày qua giảm. Như xăng RON92, loại dùng để pha chế E5 RON92 giảm hơn 7,8%/thùng; xăng RON95 giảm 7,3%/thùng, dầu diesel giảm trên 15,7%/thùng... Nhưng giá dầu thế giới vài ngày qua tăng trở lại.

Để có dư địa điều hành trong các kỳ tới khi thị trường còn diễn biến phức tạp, liên Bộ quyết định đưa ra mức giảm trên, đồng thời giảm chi sử dụng Quỹ bình ổn, thêm trích lập quỹ với một số mặt hàng. Việc này nhằm để giá các mặt hàng xăng dầu trong nước biến động theo xu hướng thế giới và giảm áp lực cho Quỹ bình ổn vốn đã âm tại 13 doanh nghiệp.

Tại kỳ điều hành này, liên bộ trích lập quỹ bình ổn đối với xăng RON 95 là 50 đồng/lít, xăng E5 RON 92 là 200 đồng/lít, dầu diesel là 400 đồng/lít, còn dầu hỏa là 200 đồng/lít. Kỳ này, cơ quan điều hành không chi quỹ bình ổn.

Thời gian thực hiện trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h hôm nay.

gia xang dau giam sau chuoi tang ky luc
Các mức trích lập và chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu thực hiện từ 15h hôm nay (21/3)

Như vậy, giá xăng dầu vừa chính thức hạ nhiệt sau 7 lần tăng liên tiếp trước đó. Tại kỳ điều hành gần đây nhất hôm 11/3, giá xăng dầu tăng ở mức rất mạnh, từ 3.000-4.000 đồng/lít,kg, tùy loại.

Xăng dầu là mặt hàng thiết yếu, liên quan đến hầu hết người dân, doanh nghiệp nên giá cả mặt hàng này luôn được đặc biệt quan tâm. Dù vừa được giảm nhưng giá mặt hàng xăng dầu vẫn còn rất cao. Người tiêu dùng vẫn đang trông chờ vào việc giảm giá xăng dầu thông qua việc hạ thuế bảo vệ môi trường sắp tới.

Hiện thuế bảo vệ môi trường với xăng vẫn áp dụng ở mức 3.800-4.000 đồng/lít; dầu là 1.000-2.000 đồng/lít, kg tuỳ loại. Dự kiến ngày 23/3, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sẽ họp bàn, thảo luận đề xuất giảm một nửa thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu của Chính phủ. Nếu được thông qua, mức giảm này sẽ có hiệu lực từ 1/4, nhờ vậy, mỗi lít xăng có thể giảm tương ứng 2.000 đồng và dầu là 1.000 đồng (chưa gồm thuế VAT).

L.T

Nguồn:

Tags: giá Xăng dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750