Giá xăng giảm mạnh ngay sau kỳ nghỉ Tết

17:51 | 30/01/2020

Từ 15h hôm nay (30/1), giá xăng E5 RON92 giảm 577 đồng/lít, xăng RON95 giảm 791 đồng/lít, trong khi các loại dầu giảm từ 200 - 400 đồng/lít.

gia xang giam manh ngay sau ky nghi tet
Ảnh minh họa

Chiều 30/1, liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo chu kỳ 15 ngày/lần. Theo đó, giá xăng RON 95 được điều chỉnh giảm 791 đồng/lít, xăng E5 RON 92 giảm 577 đồng/lít.

Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 19.268 đồng/lít và 20.122 đồng/lít với xăng RON 95.

Các loại dầu cũng được điều chỉnh giảm. Dầu diesel giảm 412 đồng/lít; dầu hỏa giảm 473 đồng/lít; trong khi dầu mazut tăng 265 đồng/kg. Sau khi điều chỉnh, giá bán đối với mặt hàng dầu diesel là 16.136 đồng/lít; dầu hỏa là 15.062 đồng/lít; và dầu mazut là 12.444 đồng/kg.

gia xang giam manh ngay sau ky nghi tet
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Tài chính - Công Thương thực hiện giữ nguyên mức trích lập quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5 RON 92 ở mức 100 đồng/lít. Trong khi đó, xăng RON95 và dầu diesel trích lập ở mức 500 đồng/lít; dầu hỏa trích lập ở mức 400 đồng/lít; dầu mazut ở mức 200 đồng/lít.

gia xang giam manh ngay sau ky nghi tet
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ 15h ngày 30/1

Trước đó, trong lần gần nhất giá xăng dầu được điều chỉnh (ngày 15/1), liên Bộ Tài chính - Công Thương đã quyết định điều chỉnh giảm giá các mặt hàng xăng dầu.

Xăng RON 95 giảm 77 đồng/lít, xăng E5 RON 92 tăng 36 đồng/lít. Sau khi điều chỉnh, giá bán lẻ xăng RON 95 trên thị trường là 20.913 đồng/lít, với xăng E5 RON 92 là 19.845 đồng/lít. Các mặt hàng dầu được điều chỉnh giảm.

L.T

Nguồn:

Tags: giá xăng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.060
44.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.060
44.430
Vàng SJC 5c
44.060
44.450
Vàng nhẫn 9999
44.030
44.530
Vàng nữ trang 9999
43.630
44.430