Giá xăng tiếp tục giảm mạnh từ 15h chiều nay (10/12)

15:07 | 10/12/2021

Từ 15h hôm nay (10/12), mỗi lít xăng E5 RON 92 giảm 830 đồng, RON 95 giảm 1.100 đồng, các mặt hàng dầu đồng loạt giảm 870-1.050 đồng.

gia xang tiep tuc giam manh tu 15h chieu nay 1012
Ảnh minh họa

Cụ thể, sau điều chỉnh giá bán lẻ xăng E5 RON 92 là 22.080 đồng/lít, xăng RON 95 là 22.800 đồng/lít.

Tương tự, giá các mặt hàng dầu cũng đồng loạt giảm. Dầu diesel giảm 1.050 đồng còn 17.330 đồng/lít. Dầu hoả giảm 870 đồng còn 16.320 đồng/lít. Dầu madut tối đa 15.740 đồng/kg, tương đương mức giảm 730 đồng.

Ở kỳ điều chỉnh này, chỉ có mặt hàng xăng E5 RON 92 được cơ quan điều hành chi 300 đồng/lít từ quỹ. Các mặt hàng còn lại không chi quỹ.

Cùng đó, liên Bộ quyết định xăng RON 95 trích 700 đồng/lít vào quỹ bình ổn; mức trích với xăng E5 RON 92 và dầu diesel là 250 đồng/lít. Còn mặt hàng dầu hoả trích 500 đồng/lít vào quỹ bình ổn và dầu madut là 700 đồng/kg.

Thời gian thực hiện trích lập và chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều hành giá đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15h hôm nay.

Như vậy, giá xăng trong nước có lần giảm mạnh thứ hai liên tiếp. Trước đó, giá mặt hàng này đã tăng liền 3 tháng và lên đến mức cao nhất trong vòng 7 năm, chỉ còn kém đỉnh lịch sử vào ngày 7/7/2014.

Trong vòng một năm qua, giá các mặt hàng xăng trong nước đã tăng tới 18 lần, giảm 5 lần và giữ nguyên 3 lần.

L.T

Nguồn:

Tags: Xăng giá

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800