Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Hành động nhất quán trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN

10:48 | 31/12/2019

Việc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành quy định về giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Thông tư 30/2019/TT-NHNN) được coi là hành động nhất quán trong điều hành chính sách tiền tệ, theo nhìn nhận của một chuyên gia tài chính - ngân hàng.

giam ty le du tru bat buoc hanh dong nhat quan trong dieu hanh chinh sach tien te cua nhnn

Trước đó, trong quý III và IV/2019, NHNN đã có một loạt điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành như giảm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, quy định về trần lãi suất cho vay. Đáng chú ý, cuối tháng 11 vừa qua, NHNN tiếp tục ban hành quy định giảm lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng tại NHNN.

Việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN lần này được đặt trong bối cảnh thuận lợi khi Việt Nam vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trên 7% trong 2 năm liên tiếp. Đặc biệt, số liệu thống kê mới đây cũng cho thấy, trong năm 2019, Việt Nam tiếp tục duy trì được khả năng kiểm soát lạm phát ấn tượng với mức lạm phát thấp nhất trong 3 năm trở lại đây.

Mặc dù việc áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc được quy định khác nhau đối với “từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ”, nhưng “Thông tư mới ban hành của NHNN là một quyết định mạnh mẽ, có mức độ ảnh hưởng lớn do tác động trực tiếp đến cung tiền của thị trường”, chuyên giá nói trên đánh giá.

Trả lời thoibaonganhang.vn về khối ngân hàng thương mại nào có thể “hưởng lợi” từ quyết định trên của NHNN, một chuyên gia cho biết nội dung đáng chú ý nhất của Thông tư mới ban hành là việc giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng hỗ trợ, tức là các tổ chức tín dụng được chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

“Như vậy, nhóm các ngân hàng có vốn nhà nước chi phối như Vietcombank, BIDV, VietinBank là những ngân hàng được “hưởng lợi” trực tiếp từ quyết định trên của NHNN do các ngân hàng trên trong thời gian qua đã có nhiều đóng góp, hỗ trợ các tổ chức tín dụng yếu kém, thuộc diện kiểm soát đặc biệt”, chuyên gia trên bình luận.

Như Hoa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400