Gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ: Đã phê duyệt danh sách 15,8 triệu người thụ hưởng

08:41 | 22/05/2020

Bộ trưởng LĐ - TBXH Đào Ngọc Dung cho biết, tính đến ngày 20/5/2020, các địa phương đã phê duyệt danh sách 15,8 triệu người thuộc các nhóm đối tượng sẽ được thụ hưởng.

goi ho tro 62 nghin ty dia phuong da phe duyet danh sach 158 trieu nguoi thu huong Tiền hỗ trợ từ gói 62.000 tỷ đến tay người dân
goi ho tro 62 nghin ty dia phuong da phe duyet danh sach 158 trieu nguoi thu huong Gói hỗ trợ 62.000 tỷ: Phải minh bạch, khẩn trương, đúng đối tượng
goi ho tro 62 nghin ty dia phuong da phe duyet danh sach 158 trieu nguoi thu huong
Người dân phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy nhận hỗ trợ - Ảnh: VOV

Trong đó số người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo được phê duyệt là trên 11,8 triệu người. Đây là nhóm đối tượng chính sách được triển khai sớm nhất.

Người lao động trong doanh nghiệp, lao động không có giao kết hợp đồng lao động, hộ kinh doanh theo số liệu của 47 tỉnh, thành phố là gần 4 triệu người.

Theo đó, tổng số tiền đã chi chi hỗ trợ cho các đối tượng tới thời điểm ngày 20/5/2020 là 17,5 ngàn tỷ đồng (Chưa bao gồm chi trả bảo hiểm thất nghiệp 2.000 tỷ đồng), báo cáo cho biết.

Về tiến độ thực hiện hỗ trợ, Bộ trưởng Đào Ngọc Dung thông tin, các địa phương đã hỗ trợ kinh phí trực tiếp tới 6,7 triệu đối tượng chính sách, với kinh phí thực hiện khoảng 7.126 tỷ đồng (đạt 59,0% số đối tượng được phê duyệt);

Về nhóm đối tượng là người lao động trong doanh nghiệp, người lao động không có giao kết hợp đồng lao động, hộ kinh doanh cá thể, thì hiện nay có TP. Hồ Chí Minh phê duyệt danh sách và chi trả cho 1.202 người lao động, lao động không có giao kết hợp đồng lao động, hộ kinh doanh với số tiền 1,417 tỷ đồng.

Về hỗ trợ người bán lẻ xổ số lưu động, có 09 địa phương (Thành phố Hồ Chí Minh, Đắk Nông, Đắk Lắk, Tiền Giang, Bình Phước, Bình Dương, Bến Tre, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai) đã chi hỗ trợ người bán lẻ xổ số lưu động cho 50.335 người với tổng kinh phí chi trả 45,253 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, báo cáo sơ bộ cho thấy, 6 tỉnh và thành phố đã thực hiện hỗ trợ các đối tượng mở rộng so với Nghị quyết 42/NQ-CP và Quyết định 15/2020/QĐ-TTg, gồm: Quảng Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Sóc Trăng.

Các đối tượng được chi hỗ trợ mở rộng, gồm: Người có công, đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội trong và ngoài công lập, gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng; hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng người khuyết tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, giáo viên, nhân viên trường mầm non, phổ thông ngoài công lập…

Tổng số đối tượng hỗ trợ thêm 17.800 người, với kinh phí thực hiện khoảng 19,1 tỷ đồng.

Cũng cho biết về tiến độ thực hiện, báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH cho thấy có trên 1.010 đơn vị sử dụng lao động được giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất với gần 94.100 lao động, kinh phí khoảng trên 360 tỷ đồng.

Cùng với đó, hỗ trợ thủ tục lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp trên 192.000 người, tương ứng với số tiền tính theo lũy kế chi trả gần 2.000 tỷ đồng.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050