Goldman Sachs: Chứng khoán chưa thoát khỏi xu hướng đi xuống

19:21 | 21/11/2022

Ngân hàng đầu tư Goldman Sachs cảnh báo các thị trường chứng khoán thế giới sẽ vẫn biến động trong trung hạn và giảm trước khi bắt đáy cuối cùng trong năm 2023.

goldman sachs chung khoan chua thoat khoi xu huong di xuong
Giao dịch viên theo dõi thị trường tại Sàn chứng khoán New York, Mỹ ngày 11/11/2022. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Goldman Sachs ngày 21/11 cảnh báo thị trường chứng khoán toàn cầu vẫn chưa thoát khỏi xu hướng đi xuống khi chưa bắt đáy, trong lúc tăng trưởng của kinh tế toàn cầu giảm tốc, lãi suất đạt đỉnh và giá giảm, cho thấy nguy cơ của một cuộc suy thoái.

Ngân hàng này khuyến nghị các nhà đầu tư nên theo dõi tốc độ thắt chặt chính sách tiền tệ và những tác động đến tăng trưởng và lợi nhuận.

Theo Goldman, các thị trường chứng khoán vẫn biến động trong trung hạn và tiếp tục xu hướng giảm trước khi bắt đáy cuối cùng trong năm 2023.

Ngân hàng này dự đoán chỉ số S&P 500 sẽ ở mức khoảng 4.000 điểm vào cuối năm 2023, tăng gần 1% so với mức hiện nay.

Goldman dự báo lợi nhuận của các công ty trong chỉ số Pan-European STOXX 600 của châu Âu sẽ giảm 8% trong năm tới, trong khi của các công ty trong chỉ số TOPIX của Nhật Bản và trong các chỉ số MSCI của chứng khoán châu Á-Thái Bình Dương (trừ Nhật Bản) tăng 3%.

Ngân hàng này cho rằng các nhà đầu tư có thể bắt đầu kỳ vọng về thị trường đi lên vào năm tới.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000