HDBank chốt danh sách cổ đông chia cổ tức tỷ lệ 25%

15:57 | 28/07/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh (HDBank) vừa công bố ngày 27/8/2021 sẽ chốt danh sách cổ đông hưởng quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu năm 2020 tỷ lệ 25%.

Thông tin được Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM công bố cho biết ngày 27/8/2021 sẽ là ngày đăng ký cuối cùng để HDBank lập danh sách cổ đông hưởng quyền nhận cổ tức năm 2020 bằng cổ phiếu.

hdbank chot danh sach co dong chia co tuc ty le 25
Sau khi hoàn tất việc phát hành trả cổ tức, vốn điều lệ mới của HDBank đạt trên 20.073 tỷ đồng, sẵn sàng cho chiến lược đề ra

Cụ thể, theo phương án được phê duyệt, nhà băng này dự kiến phát hành 398,4 triệu cổ phiếu để chia cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ phân phối 25% và tăng vốn thêm hơn 3.984 tỷ đồng. Nguồn vốn để phát hành từ lợi nhuận chưa phân phối tích lũy theo báo cáo tài chính năm 2020 đã được kiểm toán và trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định.

Sau khi hoàn tất việc phát hành trả cổ tức, vốn điều lệ mới của HDBank đạt trên 20.073 tỷ đồng, sẵn sàng cho kế hoạch tăng trưởng cao theo chiến lược đề ra.

Mới đây, HDBank công bố đã triển khai Basel III. Cơ quan xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service (Moody’s) mới đây nâng Triển vọng xếp hạng từ "Ổn định" lên "Tích cực" với nhận định xếp hạng tín nhiệm cơ sở (BCA) của HDBank có thể được điều chỉnh nâng bậc trong 12-18 tháng tới. Cũng theo Moody's, năng lực về vốn của ngân hàng này sẽ tiếp tục xu hướng ổn định, đáp ứng tốt kế hoạch tăng trưởng tổng tài sản.

Vượt trên đại dịch, HDBank được dự báo đạt kết quả kinh doanh tích cực với tăng trưởng các chỉ số cao hơn mức bình quân toàn ngành. Hiện nợ xấu riêng lẻ của nhà băng này chỉ 0,8%, thuộc nhóm tốt nhất toàn ngành.

Theo công ty chứng khoán Bản Việt, NIM của HDBank từ quý 2 sẽ tăng so với quý 1. Thu nhập dịch vụ tăng mạnh với đóng góp tích cực từ mảng bancassurance, cho thấy sự đón nhận của khách hàng cũng như dư địa phát triển còn nhiều. Nhờ đó, thu nhập năm 2021 của HDBank được dự báo tăng 35%-38% với 2020 cao hơn kế hoạch đề ra.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000