HDBank phát hành trái phiếu chuyển đổi cho nhà đầu tư Đức

19:00 | 25/09/2020

Ngày 25/9/2020, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HoSE: HDB) có thông báo ký kết hợp đồng phát hành trái phiếu chuyển đổi và hợp tác chiến lược với DEG - DEUTSCHE INVESTITIONS- UND ENTWICKLUNGSGESELLSCHAFT MBH (DEG).

Theo đó, DEG sẽ tham gia đầu tư vào trái phiếu chuyển đổi do HDBank phát hành. Đồng thời, DEG và HDBank sẽ cùng hợp tác chiến lược, phát triển các sản phẩm, dịch vụ, tài chính cho các doanh nghiệp Đức tại Việt Nam cũng như các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu qua thị trường Đức và Châu Âu, góp phần thúc đẩy hợp tác thương mại giữa hai nước cũng như với các nước khác thuộc Châu Âu.

hdbank phat hanh trai phieu chuyen doi cho nha dau tu duc
HDB ký kết hợp đồng phát hành trái phiếu chuyển đổi và hợp tác chiến lược với DEG

DEG là định chế tài chính phát triển thuộc Ngân hàng Tái thiết KFW của Đức, nằm trong nhóm 15 thành viên hàng đầu của của Tổ chức Tài chính Phát triển Châu Âu (EDFI). DEG hiện có văn phòng trên 19 quốc gia, và đang quản lý danh mục đầu tư có giá trị 8,6 tỷ Euro vào các tập đoàn tư nhân lớn trên toàn thế giới. DEG đã tham gia vào thị trường Việt Nam hơn 20 năm với danh mục đầu tư hơn 220 triệu Euro.

DEG đầu tư mua cổ phiếu HDB với giá cao hơn giá trên thị trường chứng khoán hiện nay. Với thương vụ này, DEG thực hiện chiến lược đầu tư không chỉ riêng cho nước Đức, mà là đại diện cho châu Âu. Và HDBank, thành viên của Tập đoàn Sovico đã thiết lập mối quan hệ chiến lược với DEG đồng thời mở cửa cho HDBank và Tập đoàn Sovico hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

hdbank phat hanh trai phieu chuyen doi cho nha dau tu duc
Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao, ông Bùi Thanh Sơn phát biểu tại Lễ ký kết

Theo ông Jochen Steinbuch, Giám đốc DEG Khu vực Châu Á Thái Bình Dương: “Việt Nam được xem là điểm sáng cho các nhà đầu tư nước ngoài khi nền kinh tế được cho là bị ảnh hưởng ít nhất bởi Covid-19. Nhờ dân số trẻ với tầng lớp trung lưu đang tiếp tục mở rộng, nhu cầu đối với các dịch vụ tài chính ngân hàng ở mức cao. HDBank là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam, luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Các chỉ tiêu về sức khỏe tài chính, chất lượng tài sản và hiệu quả hoạt động của HDBank đều thuộc nhóm tốt nhất toàn ngành. Trong đó tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ thường xuyên chỉ quanh mức 1%, hệ số ROE trên 20%. Chúng tôi rất tin tưởng vào sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai”.

Việc ký kết hợp đồng phát hành trái phiếu chuyển đổi và hợp tác chiến lược giữa DEG và HDBank mở ra chương mới trong quan hệ hợp tác lâu dài trong cộng đồng doanh nghiệp Đức và Việt Nam, nhất là trong bối cảnh EVFTA vừa có hiệu lực.

hdbank phat hanh trai phieu chuyen doi cho nha dau tu duc
Bà Nguyễn Thị Phương Thảo- Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Sovico, Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT HDBank

PV

Nguồn:

Tags: HDBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.075 23..287 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.830
56.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.830
56.330
Vàng SJC 5c
55.830
56.350
Vàng nhẫn 9999
53.430
53.930
Vàng nữ trang 9999
52.930
53.630