HDI Global SE bị xử phạt vì vi phạm pháp luật về chứng khoán

09:57 | 22/04/2021

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) vừa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với HDI Global SE.

UBCKNN vừa ban hành Quyết định số 201/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính đối với HDI Global SE. Theo đó, hình thức xử phạt chính là: Phạt tiền 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng) theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (Nghị định số 108/2013/NĐ-CP). Vì đã có hành vi vi phạm hành chính: Thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm che giấu quyền sở hữu thực sự đối với một chứng khoán để trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định (Từ năm 2017 đến năm 2019, HDI Global SE đã thực hiện một số giao dịch nhằm che giấu quyền sở hữu thực sự đối với 15.468.250 cổ phiếu của Công ty cổ phần PVI để trốn tránh nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định).

hdi global se bi xu phat vi vi pham phap luat ve chung khoan
Trụ sở của HDI Global SE

Đồng thời, UBCKNN phạt tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) HDI Global SE theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP. Vì đã có hành vi vi phạm hành chính: Vi phạm tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài (Tính đến thời điểm 31/01/2019, HDI Global SE sở hữu tổng cộng 126.297.216 cổ phiếu PVI, bao gồm: sở hữu trực tiếp 83.711.071 cổ phiếu PVI, sở hữu 27.117.895 cổ phiếu PVI thông qua Funderburk Lighthouse Limited, sở hữu 15.468.250 cổ phiếu PVI thông qua Công ty cổ phần Đầu tư Đường Mặt Trời, chiếm 54,64% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần PVI, vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty cổ phần PVI trước ngày 19/4/2019). Tổng cộng mức phạt tiền: 185.000.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu đồng).

Quyết định đưa ra biện pháp khắc phục hậu quả: Áp dụng biện pháp “Buộc phải chuyển nhượng cổ phiếu trong thời hạn tối đa 60 ngày để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định” quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP. Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: 60 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 16/4/2021. Có thể nói, đây là một trong những “bài học” đau đớn và cũng là lời cảnh tỉnh trong việc thoái vốn nhà nước tại các Tập đoàn, Tổng công ty có vốn nhà nước và có nguy cơ gây thất thoát vốn nhà nước.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900