Hệ thống NHCSXH phải triển khai hiệu quả Nghị quyết số 11

14:07 | 07/07/2022

Đó là chỉ đạo của đồng chí Nguyễn Thị Hồng - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Thống đốc NHNN Việt Nam kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tại Phiên họp Hội đồng quản trị (HĐQT) NHCSXH thường kỳ quý II/2022.

Tham dự phiên họp có các đồng chí: Lương Quốc Đoàn - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Ủy viên HĐQT; các đồng chí ủy viên HĐQT, thành viên Ban chuyên gia tư vấn HĐQT...

he thong nhcsxh phai trien khai hieu qua nghi quyet so 11
Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH phát biểu chỉ đạo tại phiên họp

Phát biểu tại phiên họp, Thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH nhấn mạnh: Thời gian vừa qua, dịch COVID-19 đã được kiểm soát, các địa phương trên toàn quốc vừa kiểm soát hiệu quả dịch bệnh vừa khôi phục phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 về chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội nhằm sớm đưa đất nước ta vượt qua khó khăn, không lỡ nhịp với tiến trình phục hồi kinh tế toàn cầu, đồng thời tạo nền tảng và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội cả giai đoạn 2021 - 2025 và các năm tiếp theo.

Trong đó, Quốc hội, Chính phủ tin tưởng giao NHCSXH những nhiệm vụ hết sức quan trọng. Vì vậy, ngay từ những tháng đầu năm, bám sát những chỉ đạo của HĐQT, Ban điều hành NHCSXH đã chỉ đạo cán bộ, người lao động NHCSXH tập trung, tích cực triển khai toàn diện mọi mặt hoạt động và đã đạt được những kết quả bước đầu.

he thong nhcsxh phai trien khai hieu qua nghi quyet so 11
Tổng Giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng báo cáo kết quả hoạt động quý II/2022

Theo báo cáo tại phiên họp, tính đến 30/6/2022, tổng nguồn vốn hoạt động tín dụng chính sách đạt 286.619 tỷ đồng, tăng 29.844 tỷ đồng so với năm 2021. Nguồn vốn ủy thác từ địa phương chuyển sang NHCSXH thực hiện cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội đạt 28.394 tỷ đồng, tăng 3.692 tỷ đồng so với năm 2021.

Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đạt 273.541 tỷ đồng, tăng 25.571 tỷ đồng so với cuối năm 2021 với hơn 6,4 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đang được vay vốn.

Đặc biệt, NHCSXH đã tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 về chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15. Đến ngày 30/6/2022, toàn hệ thống NHCSXH đã thực hiện tăng trưởng dư nợ các chương trình cho vay theo Nghị quyết số 11/NQ-CP là 8.896 tỷ đồng với hơn 213 nghìn khách hàng vay vốn.

Trong 6 tháng đầu năm 2022, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho gần 495,9 nghìn lao động, giúp hơn 3,1 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp hơn 12,8 nghìn HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân gần 65,6 nghìn hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; giúp gần 1,1 nghìn lượt doanh nghiệp vay vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh trả lương cho khoảng 155 nghìn người lao động bị ảnh hưởng dịch COVID-19; xây dựng gần 921 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn...

Bên cạnh tăng trưởng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách, chất lượng nợ tiếp tục được duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,7%/tổng dư nợ; trong đó nợ quá hạn chiếm 0,2%.

he thong nhcsxh phai trien khai hieu qua nghi quyet so 11
Toàn cảnh phiên họp

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH yêu cầu toàn hệ thống tiếp tục tham mưu cho Chính phủ, các bộ, ban, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW, Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong giai đoạn mới.

Tích cực, chủ động thực hiện công tác huy động các nguồn vốn, làm tốt công tác thu hồi nợ đến hạn, đẩy mạnh cho vay các chương trình tín dụng chính sách kịp thời giải ngân đáp ứng nhu cầu về vốn của các đối tượng thụ hưởng, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao và đảm bảo khả năng thanh khoản của toàn hệ thống. Đồng thời, xây dựng Kế hoạch tín dụng năm 2023 toàn hệ thống.

Bên cạnh đó, Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đề nghị, NHCSXH phối hợp với các bộ, ngành, các đơn vị có liên quan và chỉ đạo các đơn vị trong toàn hệ thống triển khai hiệu quả Nghị quyết số 11. Các đơn vị trong toàn hệ thống tham mưu cho chính quyền địa phương tổ chức Tổng kết 20 năm thực hiện tín dụng chính sách ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP. Tiếp tục tập trung thực hiện chuyển đổi số, triển khai các dự án trọng tâm nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng toàn diện cho các đối tượng khách hàng của NHCSXH.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000