Hết quý I/2021: Quỹ Bình ổn giá xăng dầu còn dư hơn 5.300 tỷ đồng

16:35 | 18/05/2021

Thông tin chi tiết về tình hình trích lập, sử dụng, số dư Quỹ bình ổn giá (BOG) trong Quý I/2021 của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, Bộ Tài chính cho biết, số dư Quỹ BOG đến hết Quý I/2021 (đến hết ngày 31/3/2021) là 5.340,068 tỷ đồng.

het quy i2021 quy binh on gia xang dau con du hon 5300 ty dong
Ảnh minh họa

Cụ thể, số dư Quỹ BOG tại thời điểm 31/12/2020 là 9.234,614 tỷ đồng;

Tổng số trích Quỹ BOG trong Quý I năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/3/2021) là 62,234 tỷ đồng;

Tổng số sử dụng Quỹ BOG trong Quý I năm 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/3/2021) là 3.936,486 tỷ đồng;

Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương trong Quý I năm 2021 là 5,049 tỷ đồng;

Lãi vay phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm trong Quý I năm 2021 là 0 đồng;

Trước đó, tại kỳ điều hành ngày 12/5, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định không trích quỹ bình ổn giá cho tất cả mặt hàng, nhưng chi 1.900 đồng từ quỹ để bù cho mỗi lít xăng E5 RON 92; RON 95 là 1.050 đồng; Mức chi dầu madut là 500 đồng/kg, dầu diesel và dầu hoả là 400 đồng/lít.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550