Hiệu quả từ đồng vốn chính sách

09:25 | 03/06/2020

Những năm gần đây, các chương trình tín dụng chính sách do NHCSXH tỉnh Đăk Lăk triển khai trên địa bàn đã góp phần tích cực vào việc nâng cao thu nhập đời sống cho người đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo và các đối tượng chính sách…

Thoát nghèo nhờ vốn chính sách
Những chuyện mừng từ đồng vốn chính sách
Krông Nô giảm nghèo nhờ vốn chính sách

Ông Nguyễn Tử Ân, Giám đốc NHCSXH tỉnh Đăk Lăk cho hay, thông qua việc quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị 40, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành đã có những chuyển biến tích cực trong nhận thực về ý nghĩa kinh tế, chính trị của kênh tín dụng chính sách xã hội. Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi để NHCSXH thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, kịp thời phối hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội đưa vốn tận tay người thụ hưởng.

Theo ông Ân, thực tế cho thấy, các chương trình tín dụng chính sách triển khai tại Đăk Lăk thực sự phát huy hiệu quả rất tích cực, làm thay đổi nhận thức của người nghèo, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số trong việc làm kinh tế hộ gia đình. Hàng ngàn hộ gia đình thay đổi cuộc sống đi lên từ đồng vốn các chương trình tín dụng chính sách. Các hộ gia đình thoát nghèo bền vững, trở thành hộ gia đình đủ điều kiện nuôi con cái học hành, nhà cửa khang trang...

Ảnh minh họa

Đơn cử, hộ chị H’Nhật Êban, xã Cư Suê, huyện Cư M’gar (Đăk Lăk) là một trong hàng trăm hộ đồng bào của huyện thoát nghèo chính nhờ nguồn vốn vay ưu đãi của NHCSXH. Trước đây, gia đình chị H’Nhật Êban thuộc diện hộ nghèo của xã Cư Suê, cả gia đình phụ thuộc vào 4 sào cà phê già cỗi…

Được sự vận động và tư vấn của Hội Nông dân xã, H’Nhật Êban mạnh dạn vay 30 triệu đồng từ NHCSXH huyện Cư M’gar để tái canh cây cà phê. Sau 2 năm chăm sóc, vườn cà phê cho thu hoạch lứa đầu và cho thu nhập ổn định.

Chị H’Nhật chia sẻ, được vay vốn làm ăn nên gia đình đã vượt qua thời gian khó khăn, có vốn đầu tư, vườn cà phê cho năng suất cao hơn. Vụ mùa năm nay, thu được khoảng 1 tấn cà phê nhân. Dự kiến sẽ có đủ tiền để trả nợ vốn vay đúng thời hạn và có vốn mua sắm thêm máy móc, vật tư nông nghiệp để phục vụ sản xuất.

Theo Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện Cư M’gar Võ Ngọc Hãn, trong quý I/2020, NHCSXH huyện Cư M’gar đã giải quyết cho 655 lượt hộ vay vốn với tổng số tiền gần 23 tỷ đồng. Trong đó, doanh số cho vay tập trung chủ yếu ở các chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn. Hầu hết các hộ vay vốn đều sử dụng đúng mục đích, hiệu quả cũng như chủ động trả tiền lãi, tiền gốc đúng thời hạn. Được hỗ trợ vay vốn, nhiều hộ gia đình mạnh dạn đầu tư sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế, qua đó tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nhiều người…

Theo chị Lưu Thị Hòa, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Krông Búk, thông qua 59 Tổ TK&VV các cấp Hội trong huyện tín chấp cho 2.295 hộ vay 72 tỷ đồng từ NHCSXH. Để giúp hội viên phát huy hiệu quả các nguồn vốn vay, Hội đã tổ chức nhiều lớp tập huấn tuyên truyền cho hội viên phụ nữ từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hướng dẫn hội viên mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi phát triển kinh tế. Qua khảo sát cho thấy, 100% hội viên vay vốn sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả rõ rệt…

Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080