Học viện Ngân hàng công bố điểm sàn từ 21 điểm

19:53 | 08/08/2021

Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngân hàng thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng và điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ là 21.     

Theo đó, Học viện Ngân hàng (mã trường: NHH) xác định chung một ngưỡng đảm bảo chất lượng cho các phương thức xét tuyển là 21 điểm (bao gồm tổng điểm thi THPT 2021 của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký và điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng).

hoc vien ngan hang cong bo diem san tu 21 diem

Trong trường hợp thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ và không thi môn tiếng Anh, ngưỡng đảm bảo chất lượng áp dụng đối với tổng điểm 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển được tính bằng 2/3 ngưỡng điểm trên.

Đối với các thí sinh được xét là trúng tuyển đối với ngành đăng ký theo phương thức xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện: Có điểm thi THPT 2021 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện; Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ IELTS (academic) đạt từ 6.0 trở lên; TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên; Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 trở lên.

Bên cạnh đó, Học viện Ngân hàng cũng công bố điều kiện trúng tuyển với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT. Theo đó, nguyên tắc xét tuyển sẽ xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu đối với nguyện vọng 1 của ngành đăng ký xét tuyển, nếu còn chỉ tiêu sẽ tiếp tục xét đến nguyện vọng 2.

Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực)

Trong đó: M1, M2, M3: là điểm trung bình cộng trong 3 năm học THPT của các môn học thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; Điểm ưu tiên là điểm theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với thí sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên quốc gia sẽ được xét là trúng tuyển đối với ngành đăng ký theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT nếu thoả mãn đồng thời cả hai điều kiện: Có điểm thi THPT 2021 của 3 môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện; Có điểm xét tuyển đạt từ 25.0 điểm trở lên.

Với thí sinh hệ không chuyên của các trường THPT chuyên quốc gia và thí sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên tỉnh, thành phố sẽ được xét là trúng tuyển đối với ngành đăng ký theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiện: Có điểm thi THPT 2021 của 3 môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Học viện; Có điểm xét tuyển đạt từ 25.0 điểm trở lên đối với các mã ngành thuộc chương trình liên kết quốc tế và từ 26.0 điểm trở lên đối với các mã ngành còn lại.

Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển Học viện Ngân hàng phải xác nhận nhập học bằng cách gửi danh mục hồ sơ qua đường bưu điện tới địa chỉ trong khoảng thời gian từ 28/7 đến hết ngày 12/8. 

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800