Hơn 2,16 tỷ cổ phiếu ACB niêm yết trên sàn HOSE

17:02 | 09/12/2020

Ngày 9/12/2020, hơn 2,16 tỷ cổ phiếu Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã chính thức được giao dịch trên sàn HOSE.

Giá mở phiên giao dịch đầu tiên 28.100 đồng/cổ phiếu, cao hơn 1.700 đồng so với mức giá tham chiếu chào sàn. Sự kiện ACB chuyển sàn niêm yết là sự thay đổi đưa giá trị của ACB được nhận diện trên thị trường lớn hơn và đáp ứng được kỳ vọng của cổ đông, nhà đầu tư.

hon 216 ty co phieu acb niem yet tren san hose

Tính đến ngày 30/11/2020, ACB có tổng tài sản gần 428 ngàn tỷ đồng, tăng 11,7%; lợi nhuận trước thuế lũy kế đạt 8.723 tỷ đồng, vượt 14% mục tiêu kế hoạch lợi nhuận năm. Huy động đạt 343 ngàn tỷ đồng, có mức tăng trưởng 11,5%. Tín dụng đạt 305 ngàn tỷ đồng, mức tăng trưởng đạt 13,7%. Nợ xấu được kiểm soát dưới 1%.

Cùng với kết quả kinh doanh khả quan, sự kiện niêm yết trên sàn HOSE và ký kết hợp tác độc quyền phân phối bảo hiểm sản phẩm nhân thọ giữa ACB và Tập đoàn Sun Life cho thấy ACB có chiến lược tăng trưởng phù hợp nên đã hoàn thành kế hoạch kinh doanh và đạt nhiều thành công như mong đợi.

hon 216 ty co phieu acb niem yet tren san hose

Các tổ chức trong và ngoài nước cũng ghi nhận thành công của ACB bằng những giải thưởng uy tín như “Ngân hàng bán lẻ tin dùng nhất Việt Nam” và “Top 10 Ngân hàng bán lẻ được tin dùng nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” của The Asian Banker; “Best Companies To Work For In Asia” của Tạp chí HR Asia; giải thưởng “Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng” của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam phối hợp với Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG Vietnam; “Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2020” của Forbes Việt Nam,…

Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030