Hướng dẫn phòng, chống dịch Covid-19 trên các phương tiện giao thông

08:48 | 28/04/2020

Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã ban hành Văn bản số 3863/BGTVT-CYT hướng dẫn các điều kiện y tế phòng, chống dịch COVID-19 trên các phương tiện giao thông.

huong dan cac dieu kien y te phong chong dich covid 19 tren cac phuong tien giao thong Bộ GTVT công bố phương án tổ chức vận tải hành khách từ 23/4
huong dan cac dieu kien y te phong chong dich covid 19 tren cac phuong tien giao thong
Ảnh minh họa

Theo đó, triển khai chỉ dạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng chống, dịch COVID-19 ngày 22/4/2020. Để đảm bảo các hoạt động giao thông vận tải được an toàn và phòng chống, lây nhiễm dịch bệnh COVID-19 trong giai đoạn tiếp theo, đảm bảo sức khỏe cho người điều khiển và hành khách khi tham gia giao thông trên các phương tiện vận tải khách (xe buýt, taxi, xe chở khách, tàu hỏa, tàu bay, tàu thủy...). Bộ GTVT yêu cầu Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục: Hàng không Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đường sắt Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam thông báo tới các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung sau:

Trang bị dung dịch rửa tay (có ít nhất 60% nồng độ cồn), dung dịch khử khuẩn, thùng rác có nắp đậy trên mọi phương tiện vận tải hành khách.

Yêu cầu tất cả người điều khiển phương tiện, tiếp viên, người phục vụ và hành khách đi trên phương tiện phải luôn đeo khẩu trang đúng cách.

Yêu cầu hành khách trước khi lên phương tiện khai báo y tế điện tử (hoặc khai báo y tế giấy); kiểm tra thân nhiệt; sát khuẩn tay.

Sắp xếp, bố trí hành khách ngồi giãn cách trên phương tiện vận tải hành khách cách một ghế (không quá 50% số ghế áp dụng đối với Đường bộ, Đường sắt, Hàng hải, Đường thủy nội địa) hoặc đảm bảo cách nhau tối thiểu 1m. Riêng nhóm hành khách sống trong cùng một gia đình có thể không phải thực hiện giãn cách.

Hạn chế nói chuyện, ăn uống trong chuyến đi. Không khạc nhổ bừa bãi; Khuyến khích thông gió tự nhiên trên phương tiện; Thực hiện khử khuẩn các bề mặt phương tiện trước và ngay sau khi kết thúc chuyến đi, trong quá trình di chuyển cần khử khuẩn thường xuyên tùy tình hình thực tế.

Trong quá trình di chuyển nếu hành khách có biểu hiện sốt, ho, khó thở, cần thông báo với tiếp viên hoặc nhân viên phục vụ trên phương tiện, gọi điện cho đường dây nóng của Sở Y tế hoặc Bộ Y tế (Số điện thoại 1900 3228 hoặc 1900 9095) và đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800