Hy Lạp lại có nguy cơ vỡ nợ khi trái phiếu sắp đáo hạn

14:01 | 09/05/2012

Trái phiếu kho bạc là nguồn tài chính tư nhân duy nhất mà Hy Lạp có thể dựa vào sau khi quốc gia này nhận hai gói cứu trợ từ EU và IMF.

Hai tháng sau tái cơ cấu nợ chính phủ lớn chưa từng có, Hy Lạp lại phải đối mặt với khả năng thành quốc gia phát triển đầu tiên vỡ nợ.

Chính phủ nhậm chức sau cuộc bỏ phiếu cuối tuần này sẽ có 30 ngày để quyết định hoặc thanh toán khoản lãi trên nợ trị giá 20 tỷ yên (250 triệu USD) của 4,5% trái phiếu hết hạn năm 2016, hoặc chấp nhận vỡ nợ.

Tiếp đó, tới 15/5, chính quyền cũng phải quyết định có trả khoản vay 436 triệu euro (555 triệu USD) trái phiếu lãi suất thả nổi phát hành 10 năm trước hay không.

Những khoản nợ này là một phần trong 7 tỷ trái phiếu do Chính phủ Hy Lạp phát hành nhưng điều khoản tránh thua lỗ cho trái chủ chiểu theo luật pháp nước ngoài thay vì luật pháp Hy Lạp.

Ông Mario Blejer, phó chủ tịch Banco Hipotecario SA ở Buenos Aires, cho rằng: "Điều này thực sự là một thách thức với chính phủ Hy Lạp. Nếu họ trả, chính phủ mới sẽ bị chỉ trích gay gắt vì đã trả toàn bộ tiền cho người nước ngoài, sau khi gây ra thiệt hại nặng nề cho những người dân tiết kiệm trong nước. Còn nếu họ không trả, họ có thể phải đối diện với kiện tụng, như những gì chúng ta đã thấy ở Argentina".

Trong một diễn biến liên quan, hôm nay 8/5, Hy Lạp đã bán 1,3 tỷ euro (1,7 tỷ USD) trái phiếu kho bạc kì hạn 26 tuần với lợi suất 4,69%, tăng so với 4,55% trong phiên đấu giá ngày 10/04.

Theo Bloomberg/Gafin

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700