iPhone 15 có thể quay về thiết kế của iPhone 5c

10:39 | 22/11/2022

iPhone ra mắt năm 2023 có thể dùng khung viền bo cong ở mặt lưng tương tự iPhone 5C, nhưng sử dụng chất liệu titanium và kính.

Theo ShrimpApplePro, tài khoản Twitter từng đưa ra một số thông tin chính xác về sản phẩm chưa ra mắt của Apple, cạnh sau của iPhone 15 sẽ bo tròn như mẫu iPhone ra đời cách đây 9 năm, hoặc giống MacBook Pro 14 và 16 inch thế hệ mới, thay vì sử dụng kiểu dáng phẳng hiện nay. Mẫu iPhone mới nhất có thiết kế bo cong là iPhone 11. Bên cạnh đó, khung sườn chuyển sang sử dụng chất liệu titanium, còn mặt lưng máy vẫn được làm bằng kính.

iphone 15 co the quay ve thiet ke cua iphone 5c
iPhone 5c là model giá rẻ của iPhone 5 với nhiều màu cùng vỏ nhựa. Ảnh:Tuấn Hưng

Apple gần đây đã đăng ký một số bằng sáng chế liên quan đến việc sử dụng vỏ titanium trên các sản phẩm như MacBook, iPad và iPhone. So với thép không gỉ, titanium cứng và chống trầy tốt hơn. Apple cũng đang phát triển công nghệ giúp titanium có bề mặt hoàn thiện hơn, như sử dụng lớp phủ chuyên dụng để chống bám vân tay trên vật liệu này.

Trước đó, theo chuyên gia Mark Gurman của Bloomberg, Apple có thể thay thế phiên bản iPhone 15 Pro Max bằng iPhone 15 Ultra. Tuy nhiên, chưa có thông tin phiên bản iPhone 15 nào sẽ sử dụng vỏ titanium hay Apple sẽ trang bị chất liệu này cho cả bốn mẫu.

Bộ bốn iPhone 15 dự kiến đều tích hợp cổng USB C, nhưng chỉ hai bản cao cấp hỗ trợ truyền tải tốc độ cao. Theo nhà phân tích Ross Young, tính năng Dynamic Island cũng sẽ có mặt trên cả iPhone 15 và 15 Plus thay vì dành riêng cho dòng Pro. Trong khi đó, 15 Ultra được cho là sẽ tích hợp camera tiềm vọng phía sau và máy ảnh selfie kép ở mặt trước. Mức giá niêm yết của 15 Ultra sẽ cao hơn so với 14 Pro Max khi ra mắt.

Nguồn: VnExpress

Tags: iPhone apple
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700