Kiểm soát chặt tín dụng lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao

13:55 | 27/04/2022

Không chỉ cảnh báo mà NHNN có nhiều biện pháp để hạn chế dòng tín dụng chảy vào các lĩnh vực rủi ro cũng như tập trung tín dụng vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên.

Dư nợ cho vay chứng khoán hiện chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 0,5% tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống ngân hàng. Thông tin này được Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng đưa ra tại Hội nghị phát triển thị trường vốn ngày 22/4 với sự tham gia của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng giám đốc một NHTMCP ở TP.HCM cho hay, NHNN luôn xếp hoạt động cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán vào lĩnh vực cho vay tiềm ẩn rủi ro cao. Bởi vậy, NHNN thường xuyên chỉ đạo các TCTD kiểm soát chặt vốn cho vay các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như chứng khoán, bất động sản… Trong Kế hoạch hành động ngành Ngân hàng thực hiện Nghị quyết số 11/2022/NQ-CP ban hành kèm theo Quyết định 442/2022/QĐ-NHNN ban hành mới đây, Thống đốc NHNN một lần nữa chỉ đạo các ngân hàng tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như đầu tư, kinh doanh bất động sản, chứng khoán, các dự án BOT, BT giao thông, trái phiếu doanh nghiệp…

kiem soat chat tin dung linh vuc tiem an rui ro cao
Ảnh minh họa

Không chỉ cảnh báo mà NHNN có nhiều biện pháp để hạn chế dòng tín dụng chảy vào các lĩnh vực rủi ro cũng như tập trung tín dụng vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên.

Chẳng hạn Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là ngân hàng) quy định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 1 năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, khi cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu ngân hàng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định của pháp luật; phải có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trên tổng dư nợ… Ngoài ra Thông tư 22/2019/TT-NHNN cũng xếp các khoản phải đòi để đầu tư kinh doanh chứng khoán vào nhóm có hệ số rủi ro 150%.

Đặc biệt Thông tư 22/2019/TT-NHNN cũng quy định cụ thể những trường hợp các ngân hàng không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp.

Cụ thể, các ngân hàng không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau: Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của TCTD, công ty con của TCTD; Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó; Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của TCTD; Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung); Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 126 Luật Các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung); Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung); Khách hàng là công ty con, công ty liên kết của TCTD.

Cũng theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm trái phiếu của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Do vốn tín dụng bị hạn chế nên trên thị trường chứng khoán hiện nay, các công ty chứng khoán phải đẩy mạnh gọi vốn đầu tư của các tổ chức và quốc tế để mở rộng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động margin. Đơn cử, SSI mới đây ký thành công và hoàn tất giải ngân hợp đồng vay vốn tín chấp từ nhóm các định chế tài chính nước ngoài trị giá 148 triệu USD. Đây là công ty chứng khoán liên tục vay hợp vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài; trong những năm qua các hợp đồng vay vốn này của SSI có giá trị ngày càng cao. Ngân hàng Union Bank of Taiwan (UBOT) và Taishin International Bank là đầu mối chính trong hỗ trợ kết nối thu xếp vốn cho khối dịch vụ ngân hàng đầu tư SSI. Các khoản vay mới nhất có kỳ hạn không quá 12 tháng với lãi suất tham chiếu là lãi suất tài trợ qua đêm có bảo đảm theo thông lệ thị trường tiền tệ quốc tế (SOFR), đã hoàn tất giải ngân vào cuối tháng 3/2022.

Thu Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750