Kiều hối chuyển về TP.HCM đạt hơn 4,78 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm

18:16 | 24/10/2022

Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh TP.HCM, tổng lượng kiều hối chuyển về TP.HCM trong 9 tháng đầu năm 2022 đạt hơn 4,78 tỷ USD, tăng 51% so với cuối tháng 6 năm nay và bằng 68% so với năm 2021.

kieu hoi chuyen ve tphcm dat hon 478 ty usd trong 9 thang dau nam
NHNN chi nhánh TP.HCM đánh giá, kiều hối là nguồn vốn vàng đóng góp vào xây dựng đất nước - Ảnh: TH.L

Ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM cho biết, mặc dù kiều hối từ đầu năm đến nay giảm so với cùng kỳ năm trước, trong điều kiện hiện nay khi lạm phát và suy giảm kinh tế tại một số khu vực và quốc gia trên thế giới.

Đặc biệt là trong bối cảnh khó khăn của kinh tế trên thế giới và các diễn biến phức tạp về địa chính trị tại một số khu vực, việc kiều hối tiếp tục tăng trưởng dương qua từng quý, góp phần quan trọng không chỉ đối với các hoạt động đầu tư, sản xuất và tiêu dùng trong nước.

Đại diện NHNN chi nhánh TP.HCM đánh giá, nguồn kiều hối cùng các nguồn vốn khác đã tạo điều kiện góp phần phục hồi và tăng trưởng kinh tế-xã hội thành phố. Đồng thời góp phần quan trọng trong việc phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ngoại tệ, cũng như bảo đảm quan hệ cung cầu ngoại tệ.

Đây là kết quả tích cực trong việc triển khai các giải pháp tiếp tục thu hút các nguồn vốn ngoại tệ và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố. Nguồn vốn này cũng trở thành nguồn lực vàng cho tăng trưởng và phát triển, bởi bản chất và chi phí sử dụng của nguồn kiều hối, với lợi thế khác biệt so với các nguồn vốn khác.

Đ. Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100