Lãi suất bình quân liên ngân hàng tiếp tục giảm

18:14 | 24/09/2020

Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động ngân hàng tuần từ 14-18/9/2020 lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần giảm so với mức lãi suất tuần trước ở tất cả các kỳ hạn.

lai suat binh quan lien ngan hang tiep tuc giam
Ảnh minh họa

Về tỷ giá

Tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết (cuối ngày) trên website của Ngân hàng Ngoại thương niêm yết ổn định ở mức 23.090/270 VND/USD, không đổi so với ngày làm việc cuối tuần trước (11/9/2020).

Lãi suất huy động:

Lãi suất huy động VND: Mặt bằng lãi suất huy động bằng VND của TCTD có xu hướng giảm. Hiện lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,1- 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 3,7 - 4,1%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 4,4- 6,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ở mức 6,0 - 7,1%/năm.

Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay VND: Mặt bằng lãi suất cho vay bằng VND của TCTD có xu hướng giảm. Hiện lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một số ngành lĩnh vực ở mức 5,0%/năm.

Lãi suất cho vay USD: Hiện lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 3,0-6,0/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3,0-4,5%/năm, lãi suất cho vay trung, dài hạn ở mức 4,2-6,0%/năm.

Hoạt động của thị trường liên ngân hàng

Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 297.892 tỷ đồng, bình quân 59.578 tỷ đồng/ngày, tăng 1.908 tỷ đồng/ngày so với tuần 7/9 - 11/9/2020; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 165.913 tỷ đồng, bình quân 33.183 tỷ đồng/ngày, tăng 9.193 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (65% tổng doanh số giao dịch) và kỳ hạn 01 tuần (19% tổng doanh số giao dịch). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 83% và 8%.

Đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần giảm so với mức lãi suất tuần trước ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,13%/năm, 0,23%/năm và 0,45%/năm.

Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần gần như không có sự thay đổi ở tất cả các kỳ hạn qua đêm và 01 tuần, trong khi ở kỳ hạn 01 tháng, lãi suất giảm. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,11%/năm, 0,13%/năm và 0,24%/năm.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.040 23.270 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23..285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.066 23.266 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.450
Vàng SJC 5c
56.000
56.470
Vàng nhẫn 9999
53.650
54.150
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850