Lợi suất trái phiếu Eurozone chạm mức cao kỷ lục mới trong phiên 27/9

21:49 | 27/09/2022

Lợi suất trái phiếu chính phủ Eurozone tăng từ 2 đến 5 điểm cơ bản ở các thị trường, trong đó lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Đức đã có lúc giao dịch ở mức cao nhất gần 11 năm là 2,142%.

loi suat trai phieu eurozone cham muc cao ky luc moi trong phien 279
Biểu tượng đồng euro phía trước trụ sở ECB tại Frankfurt am Main, Đức. (Ảnh: AFP/TTXVN)

Lợi suất trái phiếu chính phủ Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) đã tăng lên mức cao mới của nhiều năm trong phiên 27/9 trong bối cảnh nhà đầu tư xác định sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất nữa và tác động từ “ngân sách nhỏ” của Vương quốc Anh tiếp tục ảnh hưởng đến các thị trường tài chính.

Vào đầu phiên giao dịch tại châu Âu, lợi suất trái phiếu chính phủ Eurozone đã tăng từ 2 đến 5 điểm cơ bản ở hầu hết các thị trường, trong đó lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Đức đã có lúc giao dịch ở mức cao nhất gần 11 năm là 2,142%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ Italy kỳ hạn 10 năm đã tăng 8 điểm cơ bản lên mức 4,6% sau khi đã có lúc tăng lên 4,7%, theo sau những biến động mạnh phiên 26/9 sau khi liên minh cực hữu thắng thế tại cuộc bầu cử hôm 25/9.

Bà Giorgia Meloni dường như sẽ trở thành nữ Thủ tướng đầu tiên của Italy kể từ Thế chiến thứ II, gánh trên vai “núi nợ khổng lồ” trong khu vực Eurozone tại thời điểm lãi suất tăng và tăng trưởng kinh tế chậm lại.

Các thành viên của Hội đồng Thống đốc Ngân hàng Trung ương châu Âu trong ngày 27/9 đã có cuộc thảo luận sau khi tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản hồi đầu tháng này.

Các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ngày 26/9 cũng lưu ý về chính sách thắt chặt tiền tệ, trong đó ưu tiên hàng đầu vẫn là kiểm soát lạm phát trong nước, ngay cả khi biến động trên thị trường gia tăng.

Mức chênh lệch, được theo dõi chặt chẽ, giữa lợi suất trái phiếu của Italy và Đức ngày càng nới rộng lên mức cao nhất là 265 điểm cơ bản vào đầu phiên trước khi giảm xuống dưới 250 điểm cơ bản, vẫn là mức cao nhất kể từ tháng 7/2022.

Các thị trường sẽ theo dõi sát sao việc Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ xử lý thế nào với trái phiếu Italy.

Ngày 26/9, Chủ tịch ECB Christine Lagarde cho biết ngân hàng này sẽ không dùng đến kế hoạch khẩn cấp mới nhất của mình để mua trái phiếu của các quốc gia mắc "lỗi chính sách", trước câu hỏi về chính phủ tiếp theo của Italy.

Các nhà đầu tư cũng đang trong trạng thái lo lắng sau đợt bán tháo mạnh trái phiếu chính phủ Anh, do một loạt các đợt cắt giảm thuế mà Anh công bố ngày 23/9.

Triển vọng có hàng chục tỷ bảng Anh trong các thị trường vay mượn khiến đồng bảng Anh giảm xuống mức thấp kỷ lục.

Nguồn: TTXVA

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450