Maybank Kim Eng tăng doanh thu nhờ sản phẩm tốt

17:02 | 12/12/2017

Sản phẩm giao dịch chứng khoán trực tuyến của Maybank Kim Eng vừa được người tiêu dùng đánh giá cao và bình chọn vào Top 100 sản phẩm, dịch vụ được Tin & Dùng 2017. Đây là năm thứ 6 liên tiếp sản phẩm, dịch vụ của Maybank Kim Eng được Tin & Dùng bình chọn.  

Cam kết cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao, Maybank Kim Eng đặc biệt chú trọng đầu tư vào hạ tầng công nghệ, liên tục đưa vào thử nghiệm các sản phẩm và dịch vụ đã thành công tại các thị trường khu vực để phục vụ nhà đầu tư Việt Nam. Sự tiện dụng, tính bảo mật và độ an toàn của các sản phẩm giao dịch trực tuyến của Maybank Kim Eng được nhà đầu tư Việt Nam tin tưởng và đánh giá cao.

Doanh thu qua kênh giao dịch trực tuyến liên tục tăng ở mức 25% mỗi năm, chiếm gần 80% lệnh đặt các kênh giao dịch. Maybank Kim Eng đã vinh dự nhận giải Best Mobile Trading Platform Vietnam 2015 do tạp chí Global Banking And Finance Review bình chọn

Chương trình Tin & Dùng Việt Nam do Tạp chí Tư vấn Tiêu & Dùng tổ chức thường niên trên quy mô toàn quốc nhằm bình chọn sản phẩm hàng hóa - dịch vụ trên thị trường Việt Nam được người tiêu dùng ưa chuộng và lựa chọn.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.075 23..285 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.750
57.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.750
57.900
Vàng SJC 5c
56.750
57.920
Vàng nhẫn 9999
54.050
55.050
Vàng nữ trang 9999
53.650
54.750