Năm 2020, Việt Nam đứng thứ 9 trên thế giới về lượng kiều hối

16:49 | 06/11/2020

Theo Báo cáo Di cư và Kiều hối được Ngân hàng Thế giới (WB) công bố mới đây, lượng kiều hối chảy về Việt Nam trong năm 2020 có thể giảm hơn 7% so với năm 2019 còn 15,7 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 5,8% GDP. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn nằm trong top 10 quốc gia có lượng kiều hối lớn nhất.    

nam 2020 viet nam dung thu 9 tren the gioi ve luong kieu hoi Kiều hối 2020 khó đạt mục tiêu
nam 2020 viet nam dung thu 9 tren the gioi ve luong kieu hoi ADB dự báo Covid-19 "thổi bay" hơn 100 tỷ đô la kiều hối toàn cầu trong năm nay

Đây là lần đầu tiên kiều hối về Việt Nam dự báo giảm trong vòng 10 năm qua. Trước đó, cũng theo dữ liệu công bố của WB, kiều hối về Việt Nam liên tục tăng cao qua các năm, đặc biệt từ năm 2016 vượt xa mốc trên 10 tỷ USD và đến 2019 đã đạt 17 tỷ USD, chiếm 6,5% GDP.

nam 2020 viet nam dung thu 9 tren the gioi ve luong kieu hoi
Theo WB, Việt Nam vẫn nằm trong top 10 quốc gia có lượng kiều hối lớn nhất

Năm nay, dù dự báo giảm nhưng Việt Nam vẫn nằm trong nhóm quốc gia có lượng kiều hối lớn nhất thế giới năm 2020 (đứng thứ 9). Tính riêng khu vực Đông Á-Thái Bình Dương, Việt Nam xếp thứ 3 về giá trị kiều hối, sau Trung Quốc (59,5 tỷ USD) và Philippines (33,3 tỷ USD), và thứ 9 theo tỷ trọng GDP.

Theo báo cáo của WB, ước tính lượng kiều hối chảy về các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình giảm 7% xuống còn 508 tỷ USD trong năm nay. Con số này sẽ tiếp tục giảm 7,5% vào năm 2021. Nguyên nhân là các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 và tăng trưởng kinh tế giảm tốc khiến nguồn tiền mà lao động di cư gửi về cho gia đình sụt giảm. Cùng với đó là số lượng việc làm giảm, đồng tiền tại các quốc gia nhận kiều hối giảm giá trị so với đồng USD.

Các khu vực được dự đoán chứng kiến lượng kiều hối sụt giảm mạnh là châu Âu (16%), Trung Á (16%) và Đông Á (11%). Lượng kiều hối chảy về các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình đã chạm ngưỡng kỷ lục 548 tỷ USD hồi năm 2019. Con số này lớn hơn cả dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (534 tỷ USD) và hỗ trợ phát triển nước ngoài (166 tỷ USD).

Trên toàn thế giới, số tiền mà các lao động di cư gửi về cho gia đình dự kiến giảm 14% vào năm 2021 so với mức trước dịch Covid-19.

Nguyên nhân là các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 và tăng trưởng kinh tế giảm tốc khiến nguồn tiền mà lao động di cư gửi về cho gia đình sụt giảm. Cùng với đó là số lượng việc làm giảm, đồng tiền tại các quốc gia nhận kiều hối giảm giá trị so với đồng USD.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900