Ngành Ngân hàng Gia Lai: Tập trung tín dụng vào các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh

10:55 | 11/10/2021

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Gia Lai vừa tổ chức Hội nghị sơ kết, đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng trên địa bàn 9 tháng, triển khai nhiệm vụ quý IV/2021.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai Hồ Phước Thành đã đến dự và phát biểu chỉ đạo tại hội nghị. Tham dự hội nghị có các đồng chí đại diện Lãnh đạo các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh, Lãnh đạo và Trưởng các phòng của NHNN chi nhánh tỉnh.

Theo báo cáo trình bày tại hội nghị, trong 9 tháng năm 2021, hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã chủ động, kịp thời tổ chức triển khai các văn bản chỉ đạo điều hành của NHNN Việt Nam, các nhiệm vụ, giải pháp về tiền tệ, ngân hàng trên địa bàn và đã đạt được kết quả khá tích cực, góp phần đáng kể vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cụ thể nguồn vốn huy động trên địa bàn đến cuối tháng 9/2021 tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước; dư nợ tín dụng tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước.

nganh ngan hang gia lai tap trung tin dung vao cac linh vuc the manh cua tinh
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hồ Phước Thành phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị.

Cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch tích cực, dư nợ cho vay chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên. Dư nợ trung, dài hạn tiếp tục tăng và đã chiếm 37,9% trong tổng dư nợ (tăng 1,7% so với cuối năm 2020). Lãi suất cho vay tiếp tục được điều chỉnh giảm so với năm trước, cụ thể: Lãi suất dưới 6%/năm hiện chiếm 4,4% tổng dư nợ, tăng 0,5% so với cuối năm 2020; Lãi suất từ 6-9%/năm chiếm 58,7% tổng dư nợ, tăng 17,8% so với cuối năm 2020; Lãi suất trên 9%/năm chiếm 36,9% tổng dư nợ, giảm 18,3% so với cuối năm 2020.

Việc triển khai các chương trình, chính sách tín dụng đạt kết quả tích cực, cụ thể: Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt 49.985 tỷ đồng, chiếm 53,2% tổng dư nợ, với 268.472 khách hàng; Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 16.641 tỷ đồng, với 1.709 doanh nghiệp; Cho vay đối với các lĩnh vực, ngành kinh tế ưu tiên là 2.486 tỷ đồng, với 351 khách hàng còn dư nợ (trong đó có 212 doanh nghiệp); Chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp là 4.160 tỷ đồng, với 124 doanh nghiệp; Chương trình bình ổn thị trường là 1.178 tỷ đồng, với 39 doanh nghiệp; Cho vay tái canh cà phê là 204,8 tỷ đồng, với 419 khách hàng (trong đó có 05 doanh nghiệp); Cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch là 839,2 tỷ đồng với 519 khách hàng…

Đặc biệt, trong 9 tháng năm 2021, NHNN Chi nhánh tỉnh Gia Lai cũng đã chỉ đạo các TCTD trên địa bàn thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. Đến cuối tháng 9/2021, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ với tổng giá trị nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lũy kế là 1.670 tỷ đồng, số khách hàng đã được hỗ trợ lũy kế là 778 khách hàng; tổng giá trị nợ đã được miễn, giảm lãi lũy kế là 31.414 tỷ đồng, số khách hàng đã được hỗ trợ lũy kế là 18.118 khách hàng, số tiền lãi được miễn, giảm lũy kế là 42,9 tỷ đồng; doanh số cho vay lũy kế từ ngày 23/1/2020 đến 31/8/2021 là 17.001 tỷ đồng, dư nợ cuối kỳ là 6.186 tỷ đồng, với 2.602 khách hàng còn dư nợ.

Đối với tín dụng chính sách xã hội, NHCSXH chi nhánh Gia Lai đã tích cực triển khai cho vay đối với người sử dụng lao động trả lương ngừng việc cho người lao động do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đạt dư nợ là 442 triệu đồng của 08 doanh nghiệp; theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ đạt dư nợ 3.032 triệu đồng với 50 doanh nghiệp và 955 lượt người lao động.

NHNN chi nhánh tỉnh cũng đã thực hiện tốt công tác thanh tra, giám sát, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hoạt động ngân hàng trên địa bàn; phối hợp các TCTD thực hiện tốt công tác quốc hội, công tác truyền thông và an sinh xã hội, góp phần tạo sự đồng thuận, ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và người dân đối với hoạt động ngân hàng.

Trên cơ sở những kết quả đã đạt được trong 9 tháng, ngành Ngân hàng Gia Lai đề ra các chỉ tiêu kế hoạch định hướng đến cuối năm 2021 là nguồn vốn huy động tăng 18%, dư nợ cho vay tăng 3% so với cuối năm 2020; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ.

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hồ Phước Thành đánh giá cao và biểu dương những kết quả mà ngành Ngân hàng tỉnh đã đạt được trong 9 tháng, góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đối với nhiệm vụ quý IV/2021, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị ngành Ngân hàng tỉnh Gia Lai cần chủ động thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN Việt Nam. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương để đầu tư tín dụng có trọng tâm, trọng điểm, đặc biệt là tập trung đầu tư tín dụng vào các lĩnh vực là thế mạnh của tỉnh.

Đồng thời, tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phát triển dịch vụ thanh toán tiện lợi, an toàn cho khách hàng; thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông cho người dân nắm bắt và tiếp cận vốn vay với lãi suất phù hợp; tích cực triển khai chính sách tín dụng hỗ trợ ứng phó dịch bệnh theo tinh thần Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 9/9/2021 của Chính phủ…

Kế Hiền

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250