Ngày 10/9: Ghi nhận 13.321 ca mới, số ca tử vong tại TP.HCM giảm mạnh

19:22 | 10/09/2021

Tính từ 17h ngày 9/9 đến 17h ngày 10/9, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 13.321 ca nhiễm mới, trong đó 15 ca nhập cảnh và 13.306 ca ghi nhận trong nước.

ngay 109 ghi nhan 13321 ca moi so ca tu vong tai tphcm giam manh

Xét nghiệm COVID-19 cho người dân Hà Nội. (Ảnh: Minh Quyết/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 17h ngày 9/9 đến 17h ngày 10/9, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 13.321 ca nhiễm mới, trong đó 15 ca nhập cảnh và 13.306 ca ghi nhận trong nước.

Các ca nhiễm ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (7.539), Bình Dương (3.563), Đồng Nai (823), Long An (321), Tây Ninh (248), Tiền Giang (156), Kiên Giang (86), Bình Phước (58), Đồng Tháp (58), Quảng Bình (48), Quảng Ngãi (45), Cần Thơ (37), Khánh Hòa (34), Bình Thuận (34), Đà Nẵng (30), Hà Nội (29), Bạc Liêu (26), Đắk Lắk (26), An Giang (19), Đắk Nông (17), Quảng Nam (16), Nghệ An (16), Bình Định (15), Phú Yên (13), Bà Rịa - Vũng Tàu (11), Thừa Thiên Huế (8 ), Bến Tre (6), Lâm Đồng (5), Thanh Hóa (5), Vĩnh Long (3), Ninh Thuận (3), Sơn La (3), Trà Vinh (2), Gia Lai (2), Hưng Yên (1) trong đó có 8.680 ca trong cộng đồng.

Như vậy trong 24h giờ qua số ca nhiễm ghi nhận trong nước tăng 907 ca. Tại Thành phố Hồ Chí Minh tăng 1.990 ca, Bình Dương giảm 968 ca, Đồng Nai giảm 57 ca, Long An giảm 91 ca, Tây Ninh tăng 87 ca.

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 12.523

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 589.417 ca nhiễm, đứng thứ 49/222 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 157/222 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 5.991 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 585.051 ca, trong đó có 348.147 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Có 10/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước gồm Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lai Châu, Hoà Bình, Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hải Phòng.

+ Có 7 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua gồm Thái Bình, Phú Thọ, Kon Tum, Hà Nam, Hải Dương, Quảng Ninh, Lào Cai.

+ 5 tỉnh, thành phố ghi nhận số mắc cao là Thành phố Hồ Chí Minh (286.242), Bình Dương (149.859), Đồng Nai (32.882), Long An (27.537), Tiền Giang (11.430).

Tình hình điều trị

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 12.751
- Tổng số ca được điều trị khỏi: 350.921

2. Theo thống kê sơ bộ, số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.970 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 3.775
- Thở ô xy dòng cao HFNC: 1.124
- Thở máy không xâm lấn: 112
- Thở máy xâm lấn: 930
- ECMO: 29

3. Số bệnh nhân tử vong:

- Trong ngày, tổng hợp số liệu tử vong do các Sở Y tế công bố trên cdc. kcb. vn ghi nhận 254 ca tử vong tại Thành phố Hồ Chí Minh (195), Bình Dương (41), Tiền Giang (3), Đà Nẵng (3), Đồng Nai (3), Đồng Tháp (2), Bình Thuận (1), An Giang (1), Kiên Giang (1), Cần Thơ (1), Bà Rịa - Vũng Tàu (1), Khánh Hòa (1), Nghệ An (1).
- Bổ sung 21 ca tử vong từ trước tại: Bình Dương (14), Bình Thuận (4), Nghệ An (3).
- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 302 ca.
- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 14.745 ca, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng số ca mắc và cao hơn 0,4% so với tỷ lệ tử vong do COVID-19 trên thế giới (2,1%).

Tình hình xét nghiệm

- Trong 24 giờ qua đã thực hiện 278.892 xét nghiệm cho 539.875 lượt người.
- Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 14.391.605,8 mẫu cho 41.975.319 lượt người.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 09/9 có 1.168.812 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 25.926.688 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 21.459.102 liều, tiêm mũi 2 là 4.467.586 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

- Bộ trưởng Bộ Y tế đi kiểm tra việc tiêm vaccine phòng COVID-19 và xét nghiệm tại một số cơ sở của quận Đống Đa, Long Biên, trong đó lưu ý các điểm tiêm phải tuân thủ quy trình chuyên môn, đẩy nhanh tốc độ tiêm nhưng phải tuân thủ đảm bảo an toàn tiêm.

- Phê duyệt có điều kiện vaccine Hayat-Vax (Các tiểu Vương quốc Ả rập thống nhất) cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch bệnh COVID-19. Đây là vaccine thứ 7 được được Bộ Y tế cấp phép, sau vaccine AstraZeneca, Sputnik V, Sinopharm, Pfizer, Moderna và Johnson&Johnson.

- Chỉ đạo, hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 nhằm phát hiện và phân loại các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 để đảm bảo an toàn tiêm chủng (Quyết định số 4355/QĐ-BYT ngày 10/9/2021 của Bộ Y tế).

- Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng dành cho những địa phương có triển khai quản lý, chăm sóc người nhiễm COVID-19 (F0) tại nhà. Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thành lập, trực thuộc UBND cấp xã, chịu sự điều hành, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn y tế của trạm y tế cấp xã hoặc trạm y tế lưu động trên địa bàn (Quyết định số 4349/QĐ-BYT ngày 10/9/2021 của Bộ Y tế).

- Tiếp nhận 270 bộ Kit xét nghiệm PCR (270.000 xét nghiệm) do Tổ chức Sáng kiến Tiếp cận y tế Clinton (CHAI) tài trợ để phòng chống dịch COVID-19 (Quyết định số 4343/QĐ-BYT ngày 09/9/2021).

- Thành phố Hồ Chí Minh đề xuất 7 chiến lược chống dịch COVID-19 sau ngày 15/9, gồm: 1) Bao phủ vaccine cho người dân sinh sống trên địa bàn Thành phố. 2) Giãn cách xã hội gắn liền với "thẻ xanh COVID-19". 3) Hiện thực hóa thông điệp "Sống khỏe trong môi trường có dịch". 4) Chăm sóc và quản lý F0 dựa vào cộng đồng. 5) Nâng cao hiệu quả điều trị, giảm tử vong do COVID-19. 6) Giám sát dịch tễ để sẵn sàng ứng phó khi dịch bùng phát. 7) Phục hồi hệ thống y tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân.

- Thành phố Hà Nội, từ ngày 9/9, Thành phố bắt đầu triển khai tiêm vaccine Vero Cell cho người dân trên địa bàn sau khi tiếp nhận 1 triệu liều và thực hiện phân bổ cho các quận, huyện. Số vaccine này được dùng tiêm mũi 1 cho các đối tượng từ 18 tuổi trở lên trên địa bàn thuộc các nhóm đối tượng ưu tiên nhưng chưa được tiêm chủng, đồng thời tiêm mũi 2 cho những người đã tiêm mũi 1 đủ thời gian theo quy định.

- Thành phố Cần Thơ thực hiện chiến dịch xét nghiệm cộng đồng trên địa bàn thành phố từ ngày 10 đến 17/9 để từng địa phương trên địa bàn chuẩn bị cho thời điểm sau ngày 15/9 có thể chuyển về trạng thái Chỉ thị 15/CT-TTg.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950