Ngày 14/11, cả nước ghi nhận thêm 206 ca nhiễm COVID-19

18:22 | 14/11/2022

Chiều 14/11, Bộ Y tế cho biết số ca mắc COVID-19 mới trong ngày tiếp tục giảm còn 206 ca; số bệnh nhân nặng đang thở ôxy là 64 ca; không có ca tử vong.

ngay 1411 ca nuoc ghi nhan them 206 ca nhiem covid 19
Lực lượng y tế tiêm vaccine cho người dân. (Ảnh: Dư Toán/TTXVN)

Chiều 14/11, Bộ Y tế cho biết số ca mắc COVID-19 mới trong ngày tiếp tục giảm còn 206 ca; số bệnh nhân nặng đang thở ôxy là 64 ca; không có ca tử vong.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay, Việt Nam có 11.508.893 ca mắc mới COVID-19, đứng thứ 13/230 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca mắc/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 117/230 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 116.306 ca mắc).

Tình hình điều trị

Số bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 66 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi lên 10.606.003 ca.

Số bệnh nhân đang thở ôxy là 64 ca; trong đó, thở ôxy qua mặt nạ: 51 ca, thở ôxy dòng cao HFNC: 3 ca, thở máy không xâm lấn: 1 ca, thở máy xâm lấn: 9 ca.

Số bệnh nhân tử vong: Ngày 13/11 không ghi nhận ca tử vong do CIVID-19. Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.166 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca mắc.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/230 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 139/230 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 7/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 21/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 3 ASEAN).

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 13/11 có 24.169 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 262.663.805 liều; trong đó, số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 222.227.024 liều: mũi 1 là 71.075.898 liều, mũi 2 là 68.674.985 liều, mũi bổ sung là 14.502.353 liều, mũi nhắc lại lần 1 là 51.358.712 liều, mũi nhắc lại lần 2 là 16.615.076 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 23.579.025 liều: mũi 1 là 9.120.101 liều, mũi 2 là 8.917.448 liều, mũi nhắc lại lần 1 là 5.541.476 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 16.857.756 liều: mũi 1 là 9.904.995 liều, mũi 2 là 6.952.761 liều.

Theo Bộ Y tế, hiện nay chưa có các kết quả nghiên cứu chính thức về miễn dịch bảo vệ sau tiêm vaccine phòng COVID-19 tại Việt Nam. Tuy nhiên có thể sử dụng kết quả nghiên cứu trên thế giới về hiệu quả bảo vệ sau tiêm vaccine phòng COVID-19 để tham khảo và triển khai các hoạt động phòng, chống dịch, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trong nước.

Về hiệu quả của vaccine, sau tiêm mũi 3 ngăn ngừa biến chứng nặng, nhập viện và tử vong đạt khoảng 86% (ở tháng thứ nhất). Hiệu quả này giảm dần sau 6 tháng và giảm mạnh từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 (hiệu quả bảo vệ ở tháng thứ 6 còn khoảng 70%).

Sau khi tiêm mũi 4 giúp tăng khả năng ngăn ngừa biến chứng nặng, nhập viện, tử vong khoảng từ 9% đến 28% so với tiêm mũi thứ 3.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700