Ngày 23/11, Hà Nội ghi nhận 250 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 95 ca cộng đồng

18:33 | 23/11/2021

Ngày 23/11, Hà Nội ghi nhận 250 ca bệnh dương tính với SARS-CoV-2, trong đó cộng đồng (95), khu cách ly (111), khu phong tỏa (44).

Đề xuất tiếp tục giảm phí, lệ phí nhằm tháo gỡ khó khăn do dịch COVID-19
Sáng 23/11, Hà Nội bắt đầu tiêm vaccine Pfizer cho trẻ từ 15-17 tuổi
Ngày 22/11, Hà Nội ghi nhận 286 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 98 ca cộng đồng
Ảnh minh họa

Số ca mắc mới ghi nhận tại 27 quận, huyện: Hoàng Mai (42), Nam Từ Liêm (35), Ba Đình (27), Quốc Oai (18); Hai Bà Trưng (17), Chương Mỹ, Long Biên (11); Thanh Xuân, Thường Tín, Hà Đông (9); Mê Linh, Đông Anh (7); Thanh Trì, Thạch Thất, Đống Đa (6); Cầu Giấy, Gia Lâm (5); Thanh Oai, Tây Hồ (4); Hoàn Kiếm (3), Phú Xuyên, Mỹ Đức (2); Đan Phượng, Long Biên, Ứng Hòa, Hoài Đức, Bắc Từ Liêm (1).

Phân bố 250 ca theo các chùm ca bệnh, ổ dịch

Chùm ho sốt thứ phát (147)

Chùm sàng lọc ho sốt (36)

Chùm liên quan ổ dịch La Thành, Giảng Võ (24)

Chùm liên quan ổ dịch Phú Đô, Nam Từ Liêm (14)

Chùm liên quan ổ dịch Phú La - Hà Đông (9)

Chùm liên quan các tỉnh có dịch (5)

Chùm liên quan các tỉnh có dịch thứ phát (5)

Chùm liên quan các tỉnh có dịch (10)

Chùm liên quan ổ dịch Kho hàng Shopee KCN Đài Tư (5)

Chùm liên quan ổ dịch Chợ Ninh Hiệp, Gia Lâm (2)

Chùm liên quan ổ dịch đường Trần Duy Hưng (1)

Chùm liên quan ổ dịch Thôn Mới, Tốt Động (1)

Chùm liên quan ổ dịch Yên Nội, Đồng Quang (1)

Phân bố 95 ca cộng đồng theo theo chùm: Ho sốt thứ phát (55), Sàng lọc ho sốt (36), Liên  quan các tỉnh có dịch (3), Ổ dịch Phú Đô, Nam Từ Liêm (1).

Phân bố 95 ca cộng đồng theo theo quận, huyện:

Quốc Oai (16), Thường Tín (9), Hoàng Mai (8); Thanh Xuân, Thanh Trì, Thạch Thất, Long biên (6); Hai Bà Trưng, Nam Từ Liêm (5); Thanh Oai, Hà Đông, Đông Anh (4); Tây Hồ, Đống Đa (3); Hoàn Kiếm, Phú Xuyên, Gia Lâm, Ba Đình (2); Ứng Hòa, Mê Linh (1).

Cộng dồn số mắc tại Hà Nội trong đợt dịch 4 (từ ngày 29/4/2021): 8.262 ca trong đó số mắc ghi nhận ngoài cộng đồng 3.045 ca, số mắc là đối tượng đã được cách ly 5.217 ca. 

Ngày 23/11/2021, thành phố Hà Nội bắt đầu triển khai tiêm vắc xin Covid-19 cho trẻ 15-17 tuổi theo kế hoạch số 18974/KHLN-YT-GD&ĐT-LĐ-TB&XH ở 79 điểm trường, trạm y tế tại 13 quận, huyện, thị xã (Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Long Biên, Đông Anh, Sóc Sơn (tiêm tại 26 xã), Mê Linh, Quốc Oai, Hoài Đức, Đan Phượng, Sơn Tây, Phú Xuyên). Kết  quả thực hiện tiêm được 33.618 mũi tiêm cho các cháu học lớp 10, 11, 12, sử dụng 33.330 liều vắc xin.

M.T

Nguồn: SYT

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900