Chỉ số kinh tế:
Ngày 20/1/2026, tỷ giá trung tâm của VND với USD là 25.130 đồng/USD, tỷ giá USD tại Cục Quản lý ngoại hối là 23.926/26.338 đồng/USD. Tháng 12/2025, chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,4% so với tháng trước và tăng 12,2% so với cùng kỳ. Cả nước có gần 17,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, tăng 13,9% so với tháng trước và 71,6% so với cùng kỳ. Xuất khẩu đạt 44,03 tỷ USD, tăng 12,6% so với tháng trước; nhập khẩu đạt 44,69 tỷ USD, tăng 17,6%, cán cân thương mại nhập siêu 0,66 tỷ USD. CPI tháng 12 tăng 0,19% so với tháng trước và tăng 3,48% so với cùng kỳ. Khách quốc tế đến Việt Nam hơn 2 triệu lượt, tăng 15,7%.
dai-hoi-dang

Nghị định 373: Nhiều thay đổi quan trọng về khai, quyết toán thuế

LĐ
 - 
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
aa
Nghị định 373: Nhiều thay đổi quan trọng về khai, quyết toán thuế

Hướng dẫn xử lý trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện

Nghị định số 373/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 3 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:

Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Trước đây, Nghị định 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể về việc miễn xử phạt vi phạm hành chính đối với các hồ sơ khai thuế bị chậm khi phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã bổ sung quy định này nhằm tạo điều kiện, giảm rủi ro xử phạt do sai kỳ tính thuế.

Sửa quy định về nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, Nghị định số 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên.

Cụ thể, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Trước đó, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên thì tùy từng trường hợp cụ thể sẽ nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Tuy nhiên, nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế, đồng thời bảo đảm tính công bằng đối với nguồn thu ngân sách giữa các địa phương và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế, Nghị định số 373/2025/NĐ-CP đã sửa đổi quy định trên theo hướng thống nhất nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Thời hạn nộp khoản bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định về thời hạn cơ quan thuế thông báo, thời hạn người sử dụng đất nộp khoản bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. Để đảm bảo không có khoảng trống pháp lý, Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP theo hướng bổ sung quy định cơ quan thuế ban hành thông báo, thực hiện thu khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cùng với thời điểm thông báo và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cụ thể:

“3. Tiền thuê đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:

a) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm:

a.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế.

a.2) Từ năm thứ hai trở đi, người thuê đất được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là 31 tháng 5. Trường hợp người thuê đất chọn hình thức nộp tiền 2 lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm.

a.3) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh của người nộp thuế chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.

a.4) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế thông báo nộp tiền theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, các trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan đến việc xác định lại số tiền thuê đất phải nộp và xác định khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất như sau:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất lần đầu, thời hạn nộp khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất:

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo;

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người thuê đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế.”.

“4. Tiền sử dụng đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung:

a) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.

b) Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền, người sử dụng đất phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp còn lại theo thông báo.

c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền phải nộp theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.”.

Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/2/2026.

Tin liên quan

Tin khác

Đề xuất sửa quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Đề xuất sửa quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2025. Trong đó, Bộ đề xuất sửa đổi quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Kế hoạch triển khai một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển giáo dục và đào tạo

Kế hoạch triển khai một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển giáo dục và đào tạo

Phó Thủ tướng Lê Thành Long vừa ký Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 19/1/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Từ 1/7, sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức

Từ 1/7, sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức

Theo Nghị định 27/2026/NĐ-CP ngày 19/1/2026 của Chính phủ, thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.
Chuyển tiền qua ví điện tử có bị giới hạn hạn mức không?

Chuyển tiền qua ví điện tử có bị giới hạn hạn mức không?

Anh Phạm Hồng Giang (Đà Nẵng) hỏi: Khi sử dụng ứng dụng ngân hàng điện tử, tôi thấy có quy định về hạn mức chuyển tiền trong một ngày. Tôi đang cần sử dụng Ví điện tử X để thanh toán tiền mua hàng hóa. Xin hỏi việc chuyển tiền qua ví điện tử có quy định hạn mức như ngân hàng không?
Chỉ thị của Thủ tướng về nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm cung ứng đủ điện

Chỉ thị của Thủ tướng về nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm cung ứng đủ điện

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính ký Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 18/01/2026 về nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm cung ứng đủ điện phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân trong thời gian cao điểm năm 2026 và giai đoạn 2027 - 2030.
Nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

Nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

Chính phủ ban hành Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026.
Chính sách ưu đãi thuế phát triển kinh tế tư nhân

Chính sách ưu đãi thuế phát triển kinh tế tư nhân

Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Hỗ trợ nông dân xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa nông sản

Hỗ trợ nông dân xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa nông sản

Phó Thủ tướng Lê Thành Long vừa ký Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030” (Đề án).
Quy định mới về chế độ báo cáo tài chính của NHNN và lĩnh vực kế toán do Thống đốc ban hành

Quy định mới về chế độ báo cáo tài chính của NHNN và lĩnh vực kế toán do Thống đốc ban hành

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký ban hành hai Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo tài chính và lĩnh vực kế toán, gồm Thông tư số 84/2025/TT-NHNN và Thông tư số 70/2025/TT-NHNN.
Đề xuất quy định chế độ báo cáo về an toàn thực phẩm

Đề xuất quy định chế độ báo cáo về an toàn thực phẩm

Bộ Y tế đang lấy ý kiến đối với dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế.