Nguồn kiều hối về TP. HCM 8 tháng năm 2019 đạt 3,65 tỷ USD

13:56 | 05/09/2019

Ngày 5/9, ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc NHNN Chi nhánh TP.HCM, trong 8 tháng đầu năm 2019 đã có 3,65 tỷ USD kiều hối chuyển các tổ chức tín dụng trên địa bàn TP.HCM. Dự ước cả năm 2019 tổng lượng kiều hối chuyển về TP.HCM sẽ đạt 5,6 tỷ USD, tăng khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước.

Ảnh minh họa

Phân tích cơ cấu kiều hồi, đại diện NHNN Thành phố cho biết, mặc dù chính sách lãi suất USD 0% nhưng kiều bào và người lao động ở nước ngoài trong những tháng đầu năm nay vẫn chuyển đều đặt ngoại tệ về nước. Điều này xuất phát từ một số nguyên nhân, một lượng kiều hối chuyển về hỗ trợ thân nhân thì không bị tác động bởi lãi suất, một phần là tiền nhân công của lao động Việt Nam ở nước ngoài chuyển về.

Qua theo dõi thống kê, kiều hối chuyển về qua ngả TP.HCM những năm qua luôn chiếm từ 52%-55% tổng lượng kiều hối chuyển vào Việt Nam, tuy nhiên gần đây tổng lượng kiều hối cả nước đang có xu hướng tăng nhờ thị trường xuất khẩu nên tỷ trọng kiều hối ở TP.HCM giảm xuống còn khoảng 47-48% so với tổng kiều hối cả nước.

Mặc dù vậy TP.HCM vẫn là địa phương thu hút lượng kiều hối lớn nhất và chính quyền TP.HCM xác định kiều hối là nguồn vốn vàng của thành phố và đang có những giải pháp thu hút kiều hối về đầu tư nhằm giảm bớt đầu tư công của Thành phố.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150