Nhật Bản có thể sẽ không tiếp tục can thiệp để bảo vệ đồng yên

09:36 | 28/09/2022

Naoyuki Shinohara - Nhà ngoại giao tiền tệ hàng đầu của Nhật Bản cho biết, nước này có thể sẽ không can thiệp vào thị trường tiền tệ để bảo vệ mức 145 JPY/USD, mức được nhiều người xem là ngưỡng tâm lý quan trọng.

Sau khi đồng USD tăng vọt lên gần 146 JPY/USD, Nhật Bản đã can thiệp vào thị trường tiền tệ vào thứ Năm tuần trước với việc mua đồng yên lần đầu tiên kể từ năm 1998. Bộ trưởng Bộ Tài chính Nhật Shunichi Suzuki đã phát tín hiệu sẵn sàng tham gia một lần nữa nếu đồng yên biến động quá nhiều.

Đồng yên đã dao động quanh mức thấp nhất trong 24 năm so với đồng USD do sự phân kỳ chính sách ngày càng lớn giữa Fed và NHTW Nhật Bản (BoJ). Theo đó trong khi Fed liên tục tăng mạnh lãi suất để kiềm chế lạm phát thì BoJ vẫn cam kết duy trì chính sách tiền tệ siêu nới lỏng để hỗ trợ nền kinh tế.

nhat ban co the se khong tiep tuc can thiep de bao ve dong yen
Ảnh minh họa

Sự can thiệp của Tokyo được đưa ra ngay sau khi đồng yên lao dốc do quyết định của BoJ về việc giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục và Thống đốc Haruhiko Kuroda phát biểu sau cuộc họp rằng, lãi suất có thể sẽ không tăng trong vài năm nữa.

Tuy nhiên Shinohara - người giám sát chính sách tiền tệ của Tokyo trong cuộc khủng hoảng Lehman năm 2008 cho biết, bất kỳ can thiệp mua đồng yên nào nữa sẽ bị hạn chế về quy mô do Nhật Bản cần tránh bị các nước G7 chỉ trích.

Shinohara cho biết, Mỹ có khả năng sẽ không chỉ trích hành động của Nhật Bản vào thứ Năm tuần trước vì Tokyo mô tả hành động này là nhằm chống lại “sự biến động quá mức”, điều mà G7 đồng ý có thể làm tổn hại đến tăng trưởng. Tuy nhiên, Washington có thể sẽ lên tiếng phản đối nếu Tokyo liên tục tham gia thị trường hoặc gây ấn tượng rằng họ đang ngăn cản đồng yên giảm xuống dưới một mức nhất định, Shinohara cho biết.

Bên cạnh đó, theo Shinohara: “Không thể đảo ngược xu hướng rộng lớn của thị trường chỉ với sự can thiệp”. Theo Shinohara, xu hướng giảm của đồng yên sẽ khó có thể đảo ngược chừng nào BoJ còn duy trì lãi suất ở mức cực thấp. “Kuroda tỏ ra quyết tâm hơn bao giờ hết trong việc duy trì chính sách nới lỏng, tương đương với việc tuyên bố BoJ sẽ tiếp tục bơm đồng yên ra thị trường”, Shinohara nói.

Tuy nhiên quan điểm của BoJ đang mâu thuẫn với mục tiêu mua vào đồng yên của Chính phủ. “Nhật Bản đang đạp ga và phanh cùng một lúc. Khi bạn làm vậy với chiếc xe của mình, bạn có thể làm hỏng phanh hoặc mất kiểm soát tay lái”, Shinohara nói. “Tôi không nghĩ rằng Nhật Bản có thể tiếp tục làm điều này quá lâu”.

M.Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450